OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Phạm Thị Minh Phương - 086581092
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Kết quả
49/50
Thời gian làm bài
14:24
Thứ hạng
#8
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Diễn biến đúng của tổn thương chốc điển hình là:
A. Củ chắc → loét sâu
B. Dát đỏ → bọng nước → bọng mủ → vỡ → vảy tiết
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Mụn nước lõm giữa → đóng mày đen
D. Sẩn ngứa → lichen hóa → trợt
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về mức độ lành của tổn thương chốc thông thường?
A. Thường lành sau 1-2 tuần nhưng có thể dai dẳng do tự lây truyền
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Hầu như không tự lành nếu không mổ
C. Luôn để lại sẹo xấu
D. Luôn khỏi trong 24 giờ
Câu 3
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí thường gặp của thương tổn chốc là:
A. Vùng da hở như tay, mặt, cổ, chi dưới
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ ở lòng bàn tay, bàn chân
C. Chỉ ở vùng sinh dục
D. Chỉ ở niêm mạc miệng
Câu 4
Mức độ: EASY
Đúng
Ở trường hợp chốc nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin, lựa chọn nào được nêu trong tài liệu?
A. Nystatin
B. Podophyllotoxin
C. Trimetroprim-sulfamethoxazol
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Acyclovir
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Sau khi bong vảy tiết, tổn thương chốc thường để lại:
A. Dát hồng rồi lành, thường không để lại sẹo
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Sẹo co kéo rõ
C. Sẹo lõm vĩnh viễn
D. Dày sừng kéo dài
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Bệnh chốc được xếp vào nhóm bệnh nào sau đây?
A. Bệnh da nhiễm khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bệnh da tự miễn
C. Bệnh da do vi rút
D. Bệnh da dị ứng
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Lời khuyên nào sau đây phù hợp nhất để phòng bệnh chốc tái phát/lây lan trong gia đình?
A. Bôi mỹ phẩm thường xuyên
B. Tắm rửa vệ sinh ngoài da, cắt tóc, cắt móng tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ uống vitamin
D. Kiêng tắm hoàn toàn
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
Pemphigus vulgaris khác chốc ở điểm nào quan trọng?
A. Thường có tổn thương niêm mạc và Nikolsky dương tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Luôn có vảy mật ong
C. Không có bọng nước
D. Luôn gặp ở trẻ em
Câu 9
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt chốc với bệnh có tổn thương mụn nước do vi rút?
A. Chốc chỉ ở người lớn
B. Chốc thường đóng vảy tiết mật ong sau vỡ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chốc luôn đau rát dữ dội
D. Chốc luôn có niêm mạc tổn thương
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
A. 1/1.000
B. 1/100.000
C. 1/10.000
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 10%
Câu 11
Mức độ: EASY
Sai
Đặc điểm nào nghiêng nhiều về nấm da hơn chốc khi không có bọng nước?
A. Bọng mủ nhanh
B. Vảy tiết làm bết tóc
Người chơi chọn
C. Vảy tiết mật ong
D. Bờ đa cung có mụn nước nhỏ và vảy da ở rìa
Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Nuôi cấy dịch hoặc mủ trong chốc có vai trò quan trọng nhất ở tình huống nào?
A. Chỉ để xác định có nấm hay không
B. Xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trường hợp khó
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ dùng cho trẻ sơ sinh
D. Mọi ca nhẹ phải làm ngay
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Thương tổn cơ bản điển hình nhất của bệnh chốc sau khi bọng nước vỡ là:
A. Mụn nước lõm giữa
B. Loét sâu bờ tím
C. Vảy tiết màu trắng bạc
D. Vảy tiết màu vàng nâu như mật ong
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
A. Vì biến chứng luôn tự khỏi
B. Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
D. Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
Câu 15
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
A. Chấy không liên quan gì đến chốc
B. Chỉ điều trị chấy là đủ
C. Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chốc ở đầu luôn do nấm
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
A. Chỉ băng kín
B. Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Đắp mỡ salicylic 20%
D. Bôi corticoid mạnh đơn độc
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi chốc loét hơn chốc thông thường?
A. Mụn nước lõm giữa
B. Bọng nước theo dây thần kinh
C. Loét sâu xuống trung bì, vảy tiết vàng xám bẩn, để lại sẹo xấu
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ dát hồng sau bong vảy
Câu 18
Mức độ: EASY
Đúng
Nuôi cấy không phân lập được tụ cầu tại bọng nước nhưng có tụ cầu ở mũi họng, chẩn đoán nào phù hợp hơn?
A. Chốc bóng nước
B. Herpes simplex
C. Thủy đậu
D. SSSS
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A. Vảy tiết mật ong sau vỡ
B. Ngứa nhẹ ở chi dưới
C. Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
Câu 20
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân gây bệnh chốc thường gặp là:
A. Chỉ do Pseudomonas
B. Chỉ do nấm sợi
C. Chỉ do HSV
D. Tụ cầu vàng, liên cầu hoặc phối hợp cả hai
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
A. 5-7 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 3 ngày
C. 14-21 ngày cho mọi ca
D. 1-2 ngày
Câu 22
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghi herpes simplex hơn chốc?
A. Vảy mật ong, ngứa
B. Hay gặp ở trẻ nhỏ ngoài da hở
C. Mụn nước nhỏ xếp thành chùm, đau rát
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Vết trợt nông dưới vảy tiết
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
A. Người trên 70
B. Tuổi dậy thì
C. Tuổi 20-30
D. Trẻ dưới 6 tuổi
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
A. Uống nhiều nước
B. Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Vệ sinh tốt và da khô
D. Tập thể dục thường xuyên
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Trong số các yếu tố sau, yếu tố nào KHÔNG được nêu là thuận lợi cho chốc?
A. Mùa hè nóng ẩm
B. Ghẻ
C. Tiêm vaccine cúm
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Điều kiện vệ sinh kém
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
Lý do quan trọng khiến chốc có thể dai dẳng là:
A. Tự lây truyền và vệ sinh kém
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Vì phải can thiệp ngoại khoa
C. Vì bệnh không bao giờ đáp ứng thuốc
D. Vì luôn có suy giảm miễn dịch
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc khu trú nhưng rất ngứa, mẹ hỏi có thể chỉ dùng thuốc chống ngứa mà không bôi kháng sinh không. Trả lời phù hợp nhất là:
A. Chỉ cần rửa nước
B. Có, vì ngứa là nguyên nhân chính
C. Có, nếu trẻ không sốt
D. Không, chống ngứa chỉ là hỗ trợ; điều trị nhiễm khuẩn vẫn là trọng tâm
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Ở người lớn, nếu thương tổn bọng nước nhăn nheo trên nền da lành, dễ vỡ, có mùi hôi và loét niêm mạc, chẩn đoán nên nghĩ đầu tiên là:
A. Nấm da
B. Pemphigus vulgaris
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Ghẻ
D. Chốc
Câu 29
Mức độ: EASY
Đúng
Trong bệnh chốc, tổn thương phối hợp có thể gặp là:
A. Hạt cơm quanh móng
B. Ban cánh bướm
C. Viêm bờ mi hoặc chốc mép
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Loét sinh dục không đau
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
A. 0,5-1 cm
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 2-3 cm
C. Trên 5 cm
D. 1-3 mm
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Khoảng thời gian trung bình từ lúc bị chốc đến khi xuất hiện viêm cầu thận cấp là:
A. 2-3 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 5-7 ngày
C. 2-3 tháng
D. 1-2 ngày
Câu 32
Mức độ: EASY
Đúng
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
A. <1%
B. 2-5%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Trên 30%
D. 10-15%
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
Chỉ định dùng kháng sinh toàn thân trong chốc theo tài liệu là khi:
A. Tổn thương nhiều, lan tỏa
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ khi có hạch
C. Mọi trường hợp có ngứa
D. Chỉ khi có sốt
Câu 34
Mức độ: EASY
Đúng
Trong chăm sóc tại nhà, lời khuyên nào phù hợp nhất với trẻ bị chốc?
A. Chà xát mạnh để bong vảy nhanh
B. Tránh gãi, giữ da sạch, cắt móng tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Tự nặn bọng mủ
D. Bôi mỹ phẩm che tổn thương
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
. Đặc điểm nào gợi thủy đậu hơn chốc?
A. Vết trợt nông đỏ ẩm sau cạy vảy
B. Mụn nước 1-3 mm xuất hiện đồng loạt ở mặt và thân mình
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chốc ở đầu kèm chấy
D. Vảy tiết mật ong khu trú vùng da hở
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành tư vấn, phát biểu nào sau đây là SAI về chốc?
A. Mọi trường hợp đều cần kháng sinh tiêm tĩnh mạch
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Có thể tự lây khi gãi
C. Trẻ nhỏ là nhóm thường gặp
D. Có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
. Xét nghiệm nào hỗ trợ phân biệt nấm da với chốc tốt nhất khi lâm sàng nghi ngờ?
A. Công thức máu
B. ANA
C. Xét nghiệm nấm dương tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Đường huyết
Câu 38
Mức độ: EASY
Đúng
Vancomycin trong điều trị chốc kháng methicilin được dùng chủ yếu theo đường:
A. Khí dung
B. Truyền tĩnh mạch chậm
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Uống
D. Bôi tại chỗ
Câu 39
Mức độ: EASY
Đúng
Bọng nước dạng pemphigoid thường khác chốc ở đặc điểm:
A. Bọng nước căng, thường ở người già, ngứa nhiều
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Vảy tiết mật ong chủ yếu ở trẻ nhỏ
C. Chỉ ở bán niêm mạc
D. Bọng mủ nhanh trong vài giờ
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí nào điển hình cho herpes simplex hơn chốc?
A. Cẳng chân
B. Da đầu có chấy
C. Môi hoặc sinh dục
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Mặt ngoài cẳng tay
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Một bệnh nhân có tổn thương hình đa cung, lành giữa, ngứa nhiều, xét nghiệm nấm dương tính. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A. Herpes simplex
B. Nấm da
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chốc
D. Chốc loét
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu cạy vảy tiết ở chốc, nền tổn thương bên dưới thường là:
A. Vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm ướt
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Loét sâu bẩn
C. Da lành bình thường
D. U sùi chảy máu
Câu 43
Mức độ: EASY
Đúng
Trên lâm sàng, thương tổn khởi phát của chốc thường là:
A. Mảng phù màu tím
B. Dát đỏ xung huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Sẩn sừng hóa
D. Loét sâu
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp của bệnh chốc là:
A. Ngứa nhiều hoặc ít
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Đau buốt dữ dội
C. Mất cảm giác tại chỗ
D. Tê bì kéo dài
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A. Viêm tụy cấp
B. Viêm tuyến giáp
C. Sỏi thận
D. Viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: EASY
Đúng
Trong chẩn đoán phân biệt, dấu hiệu lõm giữa của mụn nước phù hợp với bệnh nào hơn chốc?
A. Thủy đậu
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chàm
C. Nấm da
D. Herpes simplex
Câu 47
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc bôi nào sau đây nằm trong nhóm kháng sinh tại chỗ được nêu trong tài liệu cho chốc?
A. Mupirocin
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Ketoconazol
C. Acyclovir
D. Permethrin
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A. Thường sau côn trùng cắn
B. Hay vào mùa hè do nóng ẩm
C. Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Liên quan ghẻ
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
Axit fucidic trong điều trị chốc được sử dụng chủ yếu theo đường nào ở trường hợp khu trú?
A. Chỉ tiêm
B. Khí dung
C. Bôi tại chỗ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ uống
Câu 50
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng toàn thân thường gặp của chốc là:
A. Thường sốt cao liên tục
B. Co giật
C. Thường không sốt, đôi khi có hạch viêm phản ứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tiêu chảy