OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

THU HÀ - 0867332312
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
Quyển Sơn
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Kết quả
50/50
Thời gian làm bài
10:11
Thứ hạng
#1
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí hay gặp của chốc loét theo tài liệu là
A. Da đầu
B. Chi dưới
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Lòng bàn tay
D. Vùng môi
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
Nguyên tắc điều trị bệnh chốc là:
A. Chỉ cần sát khuẩn
B. Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân khi cần, đồng thời chống ngứa và xử trí biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ cần dùng corticoid
D. Chỉ cần chống ngứa
Câu 3
Mức độ: EASY
Đúng
Pemphigus vulgaris khác chốc ở điểm nào quan trọng?
A. Thường có tổn thương niêm mạc và Nikolsky dương tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Luôn có vảy mật ong
C. Luôn gặp ở trẻ em
D. Không có bọng nước
Câu 4
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
A. Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chấy không liên quan gì đến chốc
C. Chỉ điều trị chấy là đủ
D. Chốc ở đầu luôn do nấm
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc khu trú nhưng rất ngứa, mẹ hỏi có thể chỉ dùng thuốc chống ngứa mà không bôi kháng sinh không. Trả lời phù hợp nhất là:
A. Có, nếu trẻ không sốt
B. Chỉ cần rửa nước
C. Có, vì ngứa là nguyên nhân chính
D. Không, chống ngứa chỉ là hỗ trợ; điều trị nhiễm khuẩn vẫn là trọng tâm
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Biện pháp phòng bệnh nào sau đây được nêu trong tài liệu?
A. Tắm nước quá nóng
B. Tránh ở lâu nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Ăn thật nhiều đường
D. Dùng kháng sinh dự phòng kéo dài
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Nuôi cấy không phân lập được tụ cầu tại bọng nước nhưng có tụ cầu ở mũi họng, chẩn đoán nào phù hợp hơn?
A. Chốc bóng nước
B. Thủy đậu
C. SSSS
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Herpes simplex
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
A. Chỉ băng kín
B. Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Đắp mỡ salicylic 20%
D. Bôi corticoid mạnh đơn độc
Câu 9
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân gây bệnh chốc thường gặp là:
A. Chỉ do nấm sợi
B. Tụ cầu vàng, liên cầu hoặc phối hợp cả hai
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ do HSV
D. Chỉ do Pseudomonas
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nào sau đây có giá trị đặc biệt ở tuần thứ 3 sau khởi phát chốc ở trẻ em?
A. Đo điện tim
B. Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Soi tươi tìm nấm
D. Chụp X-quang phổi
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
Viêm da dạng herpes của Duhring-Brocq khác chốc ở chỗ:
A. Do tụ cầu/liên cầu
B. Luôn có chấy ở đầu
C. Bọng nước căng bóng thành chùm ở mặt duỗi, khó nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Vảy mật ong vùng da hở
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Sau khi bong vảy tiết, tổn thương chốc thường để lại:
A. Sẹo lõm vĩnh viễn
B. Sẹo co kéo rõ
C. Dày sừng kéo dài
D. Dát hồng rồi lành, thường không để lại sẹo
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Chỉ định dùng kháng sinh toàn thân trong chốc theo tài liệu là khi:
A. Mọi trường hợp có ngứa
B. Chỉ khi có sốt
C. Tổn thương nhiều, lan tỏa
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ khi có hạch
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Diễn biến đúng của tổn thương chốc điển hình là:
A. Mụn nước lõm giữa → đóng mày đen
B. Sẩn ngứa → lichen hóa → trợt
C. Dát đỏ → bọng nước → bọng mủ → vỡ → vảy tiết
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Củ chắc → loét sâu
Câu 15
Mức độ: EASY
Đúng
Trong bệnh chốc, tổn thương phối hợp có thể gặp là:
A. Ban cánh bướm
B. Loét sinh dục không đau
C. Hạt cơm quanh móng
D. Viêm bờ mi hoặc chốc mép
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
Bệnh da phối hợp nào dưới đây có thể là yếu tố thuận lợi làm xuất hiện chốc?
A. Ghẻ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nám má
C. Vảy cá
D. Bạch biến
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
Khoảng thời gian trung bình từ lúc bị chốc đến khi xuất hiện viêm cầu thận cấp là:
A. 1-2 ngày
B. 2-3 tháng
C. 5-7 ngày
D. 2-3 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 18
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
A. Theo dõi thêm vài tuần
B. Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
C. Bán thêm kháng histamine
D. Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, biểu hiện nào sau đây khiến bạn không nên chỉ tư vấn thuốc bôi mà cần khuyên đi khám?
A. Chỉ vài tổn thương khu trú, không sốt
B. Vảy ít
C. Tổn thương lan tỏa nhiều vùng da
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Ngứa nhẹ
Câu 20
Mức độ: EASY
Đúng
Nhuộm Gram dịch hoặc mủ tại tổn thương chốc thường thấy:
A. Sợi nấm phân nhánh
B. Tế bào ái toan
C. Trực khuẩn Gram âm
D. Cầu khuẩn Gram dương kèm bạch cầu đa nhân trung tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi chốc loét hơn chốc thông thường?
A. Mụn nước lõm giữa
B. Chỉ dát hồng sau bong vảy
C. Bọng nước theo dây thần kinh
D. Loét sâu xuống trung bì, vảy tiết vàng xám bẩn, để lại sẹo xấu
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A. Vảy tiết mật ong sau vỡ
B. Ngứa nhẹ ở chi dưới
C. Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
D. Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Sai lầm nào sau đây dễ làm bệnh chốc kéo dài và lan rộng?
A. Cắt móng tay, vệ sinh da
B. Dùng mỡ mupirocin theo hướng dẫn
C. Để trẻ gãi và tiếp tục dùng chung khăn mặt
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Đắp nước muối sinh lý khi nhiều vảy
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
Thương tổn cơ bản điển hình nhất của bệnh chốc sau khi bọng nước vỡ là:
A. Vảy tiết màu vàng nâu như mật ong
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Loét sâu bờ tím
C. Mụn nước lõm giữa
D. Vảy tiết màu trắng bạc
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghi herpes simplex hơn chốc?
A. Mụn nước nhỏ xếp thành chùm, đau rát
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Vết trợt nông dưới vảy tiết
C. Vảy mật ong, ngứa
D. Hay gặp ở trẻ nhỏ ngoài da hở
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc nào sau đây được dùng bổ trợ nếu chốc có ngứa?
A. Thuốc tránh thai
B. Thuốc lợi tiểu
C. Thuốc giãn phế quản
D. Kháng histamine tổng hợp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A. Thường sau côn trùng cắn
B. Hay vào mùa hè do nóng ẩm
C. Liên quan ghẻ
D. Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Vancomycin trong điều trị chốc kháng methicilin được dùng chủ yếu theo đường:
A. Truyền tĩnh mạch chậm
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bôi tại chỗ
C. Khí dung
D. Uống
Câu 29
Mức độ: EASY
Đúng
Axit fucidic trong điều trị chốc được sử dụng chủ yếu theo đường nào ở trường hợp khu trú?
A. Bôi tại chỗ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ tiêm
C. Khí dung
D. Chỉ uống
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
A. 10%
B. 1/100.000
C. 1/10.000
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 1/1.000
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
A. 1-3 mm
B. 0,5-1 cm
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Trên 5 cm
D. 2-3 cm
Câu 32
Mức độ: EASY
Đúng
Bệnh chốc được xếp vào nhóm bệnh nào sau đây?
A. Bệnh da do vi rút
B. Bệnh da tự miễn
C. Bệnh da dị ứng
D. Bệnh da nhiễm khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
Một bệnh nhân có tổn thương hình đa cung, lành giữa, ngứa nhiều, xét nghiệm nấm dương tính. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A. Chốc loét
B. Herpes simplex
C. Chốc
D. Nấm da
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: EASY
Đúng
Ở trường hợp chốc nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin, lựa chọn nào được nêu trong tài liệu?
A. Acyclovir
B. Podophyllotoxin
C. Trimetroprim-sulfamethoxazol
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nystatin
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng toàn thân thường gặp của chốc là:
A. Thường không sốt, đôi khi có hạch viêm phản ứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Co giật
C. Thường sốt cao liên tục
D. Tiêu chảy
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
A. Tuổi dậy thì
B. Trẻ dưới 6 tuổi
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Tuổi 20-30
D. Người trên 70
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
Khi tổn thương chốc có nhiều vảy tiết, bước xử trí tại chỗ phù hợp nhất là:
A. Chườm nóng khô
B. Cạy vảy mạnh cho bong nhanh
C. Đắp nước muối sinh lý, thuốc tím 1/10.000 hoặc dung dịch Jarish
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Bôi ngay corticoid
Câu 38
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt chốc với bệnh có tổn thương mụn nước do vi rút?
A. Chốc thường đóng vảy tiết mật ong sau vỡ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chốc luôn đau rát dữ dội
C. Chốc chỉ ở người lớn
D. Chốc luôn có niêm mạc tổn thương
Câu 39
Mức độ: EASY
Đúng
Ở người lớn, nếu thương tổn bọng nước nhăn nheo trên nền da lành, dễ vỡ, có mùi hôi và loét niêm mạc, chẩn đoán nên nghĩ đầu tiên là:
A. Ghẻ
B. Pemphigus vulgaris
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nấm da
D. Chốc
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu chốc kháng thuốc hoặc chốc loét, hướng xử trí đúng là:
A. Chỉ rửa nước muối
B. Ngừng mọi thuốc
C. Điều trị theo kháng sinh đồ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tăng liều corticoid
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Trên lâm sàng, thương tổn khởi phát của chốc thường là:
A. Loét sâu
B. Dát đỏ xung huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Sẩn sừng hóa
D. Mảng phù màu tím
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
. Đặc điểm nào gợi thủy đậu hơn chốc?
A. Vết trợt nông đỏ ẩm sau cạy vảy
B. Chốc ở đầu kèm chấy
C. Vảy tiết mật ong khu trú vùng da hở
D. Mụn nước 1-3 mm xuất hiện đồng loạt ở mặt và thân mình
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu một bệnh nhân trưởng thành có bọng nước, dấu hiệu Nikolsky dương tính và tổn thương niêm mạc miệng, lựa chọn nào sau đây là nhận định hợp lý nhất?
A. Rất điển hình cho chốc
B. Chắc chắn là zona
C. Chỉ cần mỡ kháng sinh
D. Phải nghĩ nhiều đến pemphigus vulgaris hơn chốc
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
Lý do quan trọng khiến chốc có thể dai dẳng là:
A. Vì luôn có suy giảm miễn dịch
B. Tự lây truyền và vệ sinh kém
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Vì phải can thiệp ngoại khoa
D. Vì bệnh không bao giờ đáp ứng thuốc
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu tổn thương giống chốc nhưng bệnh nhân đau rát nhiều hơn ngứa, mụn nước xếp thành chùm ở môi, bạn nên nghĩ trước hết đến:
A. Chốc
B. Chàm hóa
C. Herpes simplex
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nấm da
Câu 46
Mức độ: EASY
Đúng
Trong chăm sóc tại nhà, lời khuyên nào phù hợp nhất với trẻ bị chốc?
A. Tự nặn bọng mủ
B. Chà xát mạnh để bong vảy nhanh
C. Bôi mỹ phẩm che tổn thương
D. Tránh gãi, giữ da sạch, cắt móng tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: EASY
Đúng
Mục tiêu của chống ngứa trong điều trị chốc là:
A. Làm bệnh khỏi nhanh hơn do diệt khuẩn
B. Ngừa sẹo lõm
C. Giảm sốt
D. Hạn chế tự lây truyền do gãi
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
Khi nghi SSSS, bệnh phẩm nên ưu tiên lấy ở đâu để tìm tụ cầu?
A. Da lành cạnh tổn thương
B. Niêm mạc như mũi, họng, tai, kết mạc
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Dịch trong bọng nước nguyên vẹn
D. Tóc
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu cạy vảy tiết ở chốc, nền tổn thương bên dưới thường là:
A. U sùi chảy máu
B. Da lành bình thường
C. Vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm ướt
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Loét sâu bẩn
Câu 50
Mức độ: EASY
Đúng
Biến chứng tại chỗ nào của chốc biểu hiện thêm các mụn nước tập trung thành đám quanh tổn thương hoặc rải rác khắp cơ thể, ngứa nhiều?
A. Viêm màng não
B. Viêm cơ
C. Chàm hóa
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chốc loét