Chi tiết đáp án bài thi
Nguyễn thị huệ anh - 0342493905
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
108 Đường Điện Biên
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
45/50
Thời gian làm bài
11:17
Thứ hạng
#48
Câu 1
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 375 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
C. 125 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 62,5 mg/ngày
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Nhọt
B. Viêm phổi
C. Vảy nến thể móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Ghẻ
Câu 3
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ giảm đau
B. Chỉ màu móng đẹp hơn
C. Chỉ hết ngứa
D. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi đau khớp
B. Chỉ khi có sốt cao
C. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Biểu hiện lâm sàng của nấm móng thay đổi chủ yếu theo:
A. Nhóm máu
B. Mùa trong năm
C. Chiều cao người bệnh
D. Vị trí thâm nhập của vi nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 12 tháng
B. 1 tuần duy nhất
C. 6 tháng
Người chơi chọn
D. 2 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ bôi khi ngứa
B. Bôi 1 lần/tháng
C. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Bôi 2 lần/tuần cố định
Câu 8
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 500 mg/tuần
B. 100 mg/ngày x 1 tuần
C. 1 viên duy nhất
D. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ đầu ngón
C. Chỉ kẽ ngón
D. Chỉ bờ tự do móng
Câu 10
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
B. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
C. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
Ngoài dermatophyte, SWO còn có thể do:
A. Chỉ tụ cầu
B. Chỉ ký sinh trùng
C. Một số chủng nấm mốc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ virus
Câu 12
Mức độ: HARD
Đúng
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 300 mg/tuần x 2 tuần
B. 50 mg/ngày x 3 ngày
C. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
Câu 13
Mức độ: HARD
Đúng
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 50 mg/ngày x 2 tuần
B. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
D. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
Câu 14
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
B. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
C. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
D. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Lupus dạng đĩa
B. Hạt cơm
C. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Viêm da dầu
Câu 16
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
B. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 50 mg/ngày x 1 tháng
D. 250 mg/ngày x 3 ngày
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Mupirocin 2%
B. Acyclovir 5%
C. Permethrin 5%
D. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO là viết tắt của:
A. Trophic distal onycholysis
B. Total distal osteomyelitis
C. Total dystrophic onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Terminal distal onycholysis
Câu 19
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 500 mg/ngày x 3 ngày
B. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 25 mg/ngày x 12 tuần
D. 250 mg/tuần x 12 tuần
Câu 20
Mức độ: EASY
Sai
Tỷ lệ dân số mắc nấm móng ở châu Âu theo tài liệu là:
A. 25–30%
Người chơi chọn
B. 2–6%
Đáp án đúng
C. 0,2–0,6%
D. 10–20%
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Sẩn ngứa
C. U mềm lây
D. Hạt cơm phẳng
Câu 22
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 300 mg/ngày
Người chơi chọn
B. 100 mg/ngày
C. 400 mg/ngày
D. 200 mg/ngày
Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
A. Là nguyên nhân chính
B. Không bao giờ gây bệnh
C. Chỉ gây ở trẻ em
D. Hiếm khi gây nấm móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 250 mg/ngày
C. 500 mg/ngày
D. 125 mg/ngày
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
B. Chỉ đau thoáng qua
C. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
D. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ tăng uống nước
B. Chỉ xoa bóp
C. Chỉ chườm lạnh
D. Bào mòn móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 8 tuần
B. 16 tuần
C. 12 tuần
Đáp án đúng
D. 6 tuần
Người chơi chọn
Câu 28
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 125 mg/ngày
C. 62,5 mg/ngày
D. 500 mg/ngày
Câu 29
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ rửa nước muối
B. Chỉ chiếu đèn Wood
C. Chỉ dùng oxy già
D. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
A. Hoàn toàn không thay đổi
B. Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ dày sừng bề mặt
D. Chỉ có chấm đen ở đầu móng
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm mốc không dermatophyte có thể gây nấm móng là:
A. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ Candida spp.
C. Chỉ Malassezia spp.
D. Chỉ Trichophyton spp.
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
A. Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
B. Chỉ ở móng tay
C. Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ Malassezia spp.
B. Chỉ T. rubrum
C. Chỉ virus
D. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 6 tuần
B. 2 tháng liên tiếp
C. 3 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 1 tháng
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
SWO hay gặp ở vị trí nào hơn?
A. Chỉ móng tay
B. Chỉ móng chân
C. Móng chân hơn móng tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Móng tay hơn móng chân
Câu 36
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
B. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 50 mg/ngày x 12 tuần
D. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1–2 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 7–10 ngày
C. 2–3 tuần
D. 1–2 tháng
Câu 38
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 12 tuần
B. 26 tuần
C. 18 tuần
D. 6 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: EASY
Đúng
SWO thường gặp ở nhóm người nào hơn?
A. Người suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ trẻ sơ sinh
C. Chỉ phụ nữ có thai
D. Người hoàn toàn khỏe mạnh không bệnh nền
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Tổn thương nhiều móng lan rộng
B. TDO toàn bộ
C. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Viêm từ 3 móng trở lên
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. Cồn 70 độ
B. KOH 2% đơn độc
C. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Nước muối ưu trương
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Trong DLSO, xen kẽ với vùng sừng hóa thường thấy:
A. Mảng trợt ướt
B. Bọng nước
C. Vùng tách móng là nơi cư trú của nấm sợi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Mụn mủ vệ tinh
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 2 tuần
B. 3–5 ngày
C. 1–3 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 24 giờ
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 3–6 giờ
B. 1–2 ngày
C. 2–3 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 1 ngày
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Chỉ công thức máu
B. Chỉ sinh thiết PAS
C. Soi trực tiếp tìm nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ cấy máu
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Zona
B. Chốc
C. Lichen móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Lang ben
Câu 47
Mức độ: EASY
Đúng
SWO là dạng đặc trưng của nhiễm loại nấm nào?
A. Dermatophyte như T. mentagrophytes hoặc T. rubrum
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ vi khuẩn gram âm
C. Chỉ Candida spp.
D. Chỉ Malassezia spp.
Câu 48
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Người chỉ bị một móng nhẹ
B. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Người không có bệnh nền
D. Nam giới trẻ khỏe
Câu 49
Mức độ: EASY
Sai
DLSO là viết tắt của thể nấm móng nào?
A. Distal lesion superficial onychomycosis
Người chơi chọn
B. Diffuse longitudinal subungual onycholysis
C. Deep lateral superficial onychomycosis
D. Distal and lateral subungual onychomycosis
Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 22–25°C
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 10–15°C
C. 40–45°C
D. 30–37°C bắt buộc