QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Phiếu kết quả bài thi
Ngày in: 06/07/2026 18:35
Thông tin bài thi
Người chơi
Bùi thị trà my
Số điện thoại
0397146006
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Đề thi
Lang Ben
Loại đề
Theo danh mục - Câu hỏi về Bệnh Lang Ben(Pityriasis Versicolor)
Mã lượt thi
7dc978e1-8b8e-4814-b123-4154d20147cc
Trạng thái
Đã nộp
Tổng số câu
60
Số câu đúng
57
Số câu sai
3
Thời gian
28:56
Chi tiết câu trả lời
Câu 1
- MEDIUM
Đúng
Trong chẩn đoán phân biệt, bệnh nào sau đây có thể rất dễ nhầm khi tổn thương là dát giảm sắc tố?
A
Viêm phổi
B
Sởi
C
Bạch biến
D
Chốc
Câu 2
- HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về thuốc chống nấm đường toàn thân trong lang ben?
A
Có thể tự dùng kéo dài không cần theo dõi
B
Hoàn toàn an toàn, không cần lưu ý gì
C
Chỉ gây tác dụng phụ ngoài da
D
Có thể gây tác dụng phụ, đặc biệt với gan thận
Câu 3
- HARD
Đúng
Bệnh nhân hỏi: 'Lang ben có phải do bẩn không?' Câu trả lời phù hợp nhất là:
A
Do virus nên không liên quan da dầu
B
Chỉ do bẩn
C
Là bệnh nấm da, dễ gặp khi có các yếu tố thuận lợi như da dầu, mồ hôi nhiều, khí hậu ẩm nóng
D
Do ăn ngọt hoàn toàn
Câu 4
- HARD
Sai
Điểm nào sau đây là bẫy dễ nhầm giữa lang ben và viêm nang lông có ngứa?
A
Cả hai đều là dát tăng giảm sắc tố có vảy mỏng
B
Cả hai đều có thể ngứa
C
Cả hai đều có đèn Wood vàng sáng
D
Cả hai đều có bào tử xen sợi nấm ngắn
Câu 5
- HARD
Đúng
Biện pháp nào sau đây giúp phòng tái phát lang ben?
A
Tăng dùng corticoid
B
Bôi kháng sinh kéo dài
C
Chỉ tắm nước nóng
D
Loại bỏ và hạn chế các yếu tố thuận lợi
Câu 6
- HARD
Đúng
Một cách phòng tái phát lang ben được nêu là:
A
Dùng mupirocin 1 lần/tuần
B
Dùng dầu gội ketoconazol 1 lần/tuần như xà phòng
C
Uống acyclovir hàng tuần
D
Uống kháng sinh mỗi tháng
Câu 7
- MEDIUM
Đúng
Ngứa trong lang ben thường tăng lên khi nào?
A
Chỉ khi trời lạnh sâu
B
Chỉ khi nhịn ăn
C
Khi trời nóng bức
D
Không liên quan thời tiết
Câu 8
- MEDIUM
Đúng
Nếu soi tươi không thấy sợi nấm ngắn và bào tử, cần thận trọng vì có thể nghĩ đến:
A
Chắc chắn là herpes
B
Chắc chắn là ghẻ
C
Chắc chắn vẫn là lang ben
D
Một bệnh giảm sắc tố khác
Câu 9
- HARD
Đúng
Dưới đây, câu nào là nhận định SAI về lang ben?
A
Do Malassezia gây ra
B
Hay gặp ở vùng da tiết bã
C
Luôn gây ngứa dữ dội và đau nhiều
D
Soi tươi thường thấy bào tử xen sợi nấm ngắn
Câu 10
- HARD
Đúng
Thuốc chống nấm tại chỗ được nêu có hiệu quả trong lang ben là:
A
Permethrin 5%
B
Acyclovir 5%
C
Ketoconazol 1-2% hoặc selenium sulfid 2,5%
D
Mupirocin 2%
Câu 11
- MEDIUM
Đúng
Trong các màu sau, màu nào KHÔNG phải là màu tổn thương thường gặp của lang ben theo tài liệu?
A
Hồng
B
Xanh tím đen
C
Nâu
D
Nâu vàng
Câu 12
- MEDIUM
Đúng
Khi tổn thương lang ben có màu hồng, điều đó thường gợi ý:
A
Luôn là bội nhiễm nặng
B
Chắc chắn là chàm
C
Chắc chắn là giang mai II
D
Có thể có hiện tượng viêm nhẹ
Câu 13
- HARD
Đúng
Thuốc toàn thân nào sau đây được nêu cho lang ben?
A
Acyclovir 800 mg x 5 lần/ngày
B
Ketoconazol uống 200 mg/ngày x 5-7 ngày
C
Cephalexin 500 mg/ngày x 3 ngày
D
Prednisolon 40 mg/ngày
Câu 14
- MEDIUM
Đúng
Nếu bệnh nhân có dát vùng ngực, ngứa nhẹ khi nóng và soi tươi dương tính, bước tiếp cận hợp lý nhất là:
A
Chẩn đoán lang ben và điều trị chống nấm
B
Chẩn đoán zona và dùng acyclovir
C
Chẩn đoán chốc và dùng kháng sinh
D
Chẩn đoán ghẻ và bôi permethrin
Câu 15
- EASY
Đúng
Dấu hiệu nào giúp phát hiện vảy da trong trường hợp lang ben khó thấy rõ bằng mắt thường?
A
Dấu hiệu vỏ bào
B
Dấu hiệu Nikolsky
C
Dấu hiệu Auspitz
D
Dấu hiệu Darier
Câu 16
- EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi nào sau đây có liên quan đến lang ben theo tài liệu?
A
Thoái hóa khớp
B
Mang thai
C
Thiếu vitamin C đơn độc
D
Gãy xương kín
Câu 17
- EASY
Đúng
Lang ben là bệnh do tác nhân nào gây ra?
A
Vi khuẩn tụ cầu
B
Virus herpes
C
Nấm Malassezia
D
Ký sinh trùng ghẻ
Câu 18
- MEDIUM
Đúng
Dấu hiệu nào ủng hộ chẩn đoán lang ben hơn viêm nang lông?
A
Tổn thương là sẩn mủ quanh nang lông
B
Đau nhức nhiều
C
Có ngòi mủ ở giữa
D
Tổn thương dát có vảy mỏng
Câu 19
- HARD
Đúng
Dưới đây, câu nào là nhận định SAI về điều trị tại chỗ lang ben theo tài liệu?
A
Điều trị 2 lần/tuần trong 2-4 tuần
B
Có thể dùng selenium sulfid 2,5%
C
Có thể dùng ketoconazol 1-2%
D
Bôi xong phải rửa ngay trong vài chục giây
Câu 20
- EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi nào sau đây có thể làm lang ben dễ xuất hiện hoặc kéo dài?
A
Viêm amidan mạn
B
Tăng huyết áp độ 1
C
Suy giảm miễn dịch
D
Cận thị
Câu 21
- HARD
Đúng
Nữ 22 tuổi, da lưng loang lổ tăng giảm sắc tố, không đau, đèn Wood vàng huỳnh quang. Hướng nghĩ phù hợp nhất là:
A
Bạch biến
B
Lao da
C
Viêm da dầu
D
Lang ben
Câu 22
- HARD
Đúng
Liệu trình bôi tại chỗ ketoconazol hoặc selenium sulfid trong lang ben theo tài liệu là:
A
Chỉ bôi khi ngứa
B
4 lần/ngày trong 3 ngày
C
1 lần/ngày trong 1 ngày
D
2 lần/tuần trong 2-4 tuần
Câu 23
- HARD
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao tổn thương 'lúc nâu, lúc nhạt màu'. Giải thích phù hợp là:
A
Vì luôn có xuất huyết dưới da
B
Vì do vi khuẩn sinh mủ
C
Vì là bệnh mạch máu
D
Lang ben có thể biểu hiện tăng sắc tố hoặc giảm sắc tố
Câu 24
- HARD
Đúng
Khi dùng ketoconazol hoặc selenium sulfid tại chỗ cho lang ben, nên để thuốc trên da bao lâu trước khi rửa?
A
10-15 phút
B
30-60 phút
C
1-2 phút
D
Để qua đêm
Câu 25
- EASY
Đúng
Triệu chứng cơ năng của lang ben thường là:
A
Không bao giờ ngứa
B
Rát bỏng liên tục
C
Đau dữ dội
D
Ngứa nhẹ, rõ hơn khi nóng bức
Câu 26
- HARD
Đúng
Bệnh nhân có dát trắng rõ, không vảy, soi tươi âm tính. Chẩn đoán cần nghĩ nhiều hơn so với lang ben là:
A
Chốc
B
Nhọt
C
Zona
D
Bạch biến
Câu 27
- HARD
Đúng
Trong phòng tái phát, mục tiêu của dầu gội ketoconazol dùng như xà phòng là:
A
Kháng khuẩn đường ruột
B
Giảm sự phát triển lại của nấm trên da
C
Thay thế hoàn toàn mọi thuốc điều trị
D
Làm trắng da nhanh
Câu 28
- HARD
Đúng
Trước khi chỉ định thuốc chống nấm đường toàn thân cho lang ben, cần lưu ý:
A
Xét nghiệm trước khi điều trị và trong quá trình điều trị
B
Không cần khai thác gì thêm
C
Chỉ cần xem tổn thương có ngứa hay không
D
Chỉ cần hỏi tuổi
Câu 29
- HARD
Đúng
Phác đồ phòng tái phát nào sau đây có trong tài liệu?
A
Metronidazol 2 g x 1 lần/tháng
B
Azithromycin 500 mg x 1 lần/tháng
C
Doxycyclin 100 mg x 1 lần/tháng
D
Fluconazol 300 mg x 1 lần/tháng
Câu 30
- MEDIUM
Đúng
Lang ben cần phân biệt với phong thể I vì lý do nào?
A
Cả hai đều có thể có dát thay đổi sắc tố
B
Cả hai đều chỉ ở niêm mạc
C
Cả hai đều có mụn mủ quanh nang lông
D
Cả hai đều luôn đau rát nhiều
Câu 31
- HARD
Đúng
Sai lầm tại nhà thuốc trong xử trí lang ben là:
A
Tự khuyên dùng thuốc uống kéo dài mà không lưu ý gan thận
B
Dặn để thuốc 10-15 phút rồi rửa
C
Tư vấn dùng thuốc chống nấm tại chỗ đúng liệu trình
D
Dặn hạn chế yếu tố thuận lợi
Câu 32
- HARD
Đúng
Nhóm thuốc nào sau đây cũng được nêu có thể dùng tại chỗ trong lang ben?
A
Thuốc chống loạn thần
B
Nhóm azol và allylamin dạng kem hoặc dung dịch
C
Thuốc kháng virus
D
Kháng sinh beta-lactam
Câu 33
- MEDIUM
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, bệnh nhân mô tả 'mảng loang lổ màu nâu vàng ở lưng, cào ra phấn mịn' gợi ý nhiều nhất:
A
Chốc
B
Lang ben
C
Nhọt
D
Hạt cơm
Câu 34
- HARD
Đúng
Một trẻ có dát giảm sắc tố ở mặt, có vảy mỏng nhẹ. Bước giúp tăng độ chắc chắn chẩn đoán lang ben là:
A
Định lượng đường huyết ngay
B
Cào nhẹ tìm dấu hiệu vỏ bào hoặc soi tươi
C
Chụp X-quang ngực
D
Chỉ hỏi có đau bụng không
Câu 35
- MEDIUM
Sai
Chẩn đoán nào sau đây phù hợp hơn lang ben khi tổn thương là dát tăng hoặc giảm sắc tố, có vảy mỏng, vùng ngực lưng?
A
Lang ben
B
Viêm mô bào
C
Chốc
D
Nhọt
Câu 36
- MEDIUM
Đúng
Lang ben có thể cần phân biệt với giang mai II vì:
A
Cả hai đều chỉ gặp ở trẻ em
B
Cả hai đều có đèn Wood vàng sáng
C
Một số tổn thương da có thể thay đổi màu sắc và rải rác
D
Cả hai đều luôn có ngứa dữ dội
Câu 37
- HARD
Đúng
Một bẫy thường gặp trong tư vấn là cho rằng mọi dát giảm sắc tố đều là bạch biến. Điểm nào giúp kéo hướng về lang ben?
A
Có vảy mỏng và dấu hiệu vỏ bào
B
Luôn trắng sữa đồng nhất
C
Hoàn toàn không vảy
D
Chỉ có ở đầu chi
Câu 38
- EASY
Đúng
Yếu tố nào sau đây là yếu tố thuận lợi của lang ben?
A
Thiếu ngủ đơn thuần
B
Viêm họng cấp
C
Gãy xương
D
Da dầu và mồ hôi nhiều
Câu 39
- EASY
Đúng
Xét nghiệm soi trực tiếp lang ben thường thấy:
A
Tế bào khổng lồ đa nhân
B
Cầu khuẩn Gram dương
C
Bào tử xen kẽ với sợi nấm ngắn
D
Tinh thể urat
Câu 40
- MEDIUM
Đúng
Trong chẩn đoán xác định lang ben, yếu tố nào mang tính bổ trợ tại chỗ rất hữu ích tại phòng khám?
A
Đèn Wood
B
Siêu âm bụng
C
Chụp CT
D
Điện tâm đồ
Câu 41
- MEDIUM
Đúng
Biểu hiện nào sau đây khiến nghĩ ít đến lang ben hơn?
A
Dát trắng sữa ranh giới quá rõ, không vảy
B
Dát giảm sắc tố ở lưng, ngứa nhẹ
C
Dát nâu vàng ở ngực, vảy mỏng
D
Mảng hình nhiều cung ở liên bả vai
Câu 42
- HARD
Đúng
Itraconazol đường uống trong điều trị lang ben theo tài liệu là:
A
50 mg/ngày x 1 ngày
B
100-200 mg/ngày x 5 ngày
C
500 mg/ngày x 10 ngày
D
200 mg/tuần x 12 tuần
Câu 43
- HARD
Đúng
Người bệnh ra nhiều mồ hôi, da dầu, hay tái phát lang ben. Lời khuyên nào phù hợp nhất?
A
Uống kháng sinh mỗi đợt nóng
B
Kết hợp điều trị và phòng tái phát bằng kiểm soát yếu tố thuận lợi
C
Bôi corticoid định kỳ
D
Chỉ cần bôi khi ngứa
Câu 44
- HARD
Đúng
Người bán thuốc thấy tổn thương nghi lang ben nhưng khách đang có bệnh gan chưa rõ mức độ và đòi dùng thuốc uống ngay. Cách ứng xử phù hợp nhất là:
A
Bán thuốc uống ngay cho đủ mạnh
B
Cho dùng gấp hai liều
C
Chuyển sang kháng sinh
D
Ưu tiên khuyên khám bác sĩ để đánh giá trước, vì thuốc toàn thân có nguy cơ cho gan thận
Câu 45
- HARD
Đúng
Phác đồ phòng tái phát nào sau đây có trong tài liệu?
A
Acyclovir 400 mg x 1 lần/tháng
B
Albendazol 400 mg x 1 lần/tháng
C
Cefalexin 500 mg x 1 lần/tháng
D
Itraconazol 400 mg x 1 lần/tháng
Câu 46
- HARD
Đúng
Nếu tổn thương chủ yếu là sẩn hoặc mụn mủ quanh nang lông, hướng chẩn đoán ít phù hợp nhất là:
A
Folliculitis do nguyên nhân khác
B
Trứng cá
C
Lang ben
D
Viêm nang lông
Câu 47
- HARD
Đúng
Khi gặp dát vùng bẹn, dưới vú hoặc khoeo có vảy mỏng, cần nhớ rằng:
A
Lang ben vẫn có thể gặp ở các vị trí đó
B
Chỉ có thể là ghẻ
C
Chắc chắn không phải lang ben
D
Chỉ có thể là chốc
Câu 48
- EASY
Đúng
Nhóm tuổi hay gặp lang ben nhất là:
A
Thiếu niên và người trẻ
B
Chỉ phụ nữ có thai
C
Trẻ sơ sinh
D
Người rất cao tuổi
Câu 49
- MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt lang ben với bạch biến?
A
Lang ben không bao giờ ngứa
B
Lang ben luôn trắng bệch hoàn toàn
C
Lang ben chỉ ở lòng bàn tay
D
Lang ben có vảy mỏng và dấu hiệu vỏ bào
Câu 50
- MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào làm tăng khả năng tái phát lang ben nếu không được kiểm soát?
A
Ăn ít muối
B
Da dầu và mồ hôi nhiều kéo dài
C
Đeo kính cận
D
Uống nhiều nước
Câu 51
- MEDIUM
Đúng
Trong các vị trí sau, vị trí nào ít gợi ý lang ben nhất theo mô tả kinh điển?
A
Ngực
B
Bẹn
C
Lòng bàn tay
D
Liên bả vai
Câu 52
- MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào của Malassezia khiến việc nuôi cấy khác với nhiều nấm khác?
A
Chỉ sống ở niêm mạc
B
Chỉ sống trong máu
C
Ưa dầu
D
Không thể thấy dưới kính hiển vi
Câu 53
- MEDIUM
Đúng
Nhận định nào đúng về mức độ nguy hiểm của lang ben?
A
Thường gặp, chủ yếu ảnh hưởng thẩm mỹ và khó chịu nhẹ
B
Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
C
Luôn có sốt cao
D
Bắt buộc nhập viện
Câu 54
- EASY
Đúng
Vị trí thường gặp nhất của lang ben là:
A
Lòng bàn chân
B
Niêm mạc miệng
C
Lòng bàn tay
D
Vùng ngực và liên bả vai
Câu 55
- MEDIUM
Đúng
Một lý do khiến lang ben dễ gặp ở vùng ngực và liên bả vai là:
A
Đây là vùng không có tuyến mồ hôi
B
Vì luôn có ma sát cơ học mạnh
C
Đây là vùng ít tiếp xúc ánh sáng hoàn toàn
D
Đây là vùng da tiết bã
Câu 56
- EASY
Đúng
Khi nuôi cấy Malassezia, cần lưu ý điều gì?
A
Phải để thật khô
B
Phải cho kháng sinh liều cao
C
Phải phủ một lớp dầu
D
Không cần môi trường đặc biệt
Câu 57
- HARD
Đúng
Nếu một người có tổn thương nghi lang ben nhưng chỉ muốn bôi vài hôm khi đỡ ngứa rồi ngưng, cần tư vấn rằng:
A
Điều trị không đủ thời gian dễ làm bệnh dai dẳng hoặc tái phát
B
Có thể đổi sang corticoid
C
Chỉ cần hết ngứa là đủ
D
Không cần theo dõi gì
Câu 58
- MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt lang ben với nấm thân?
A
Lang ben thường ở vùng tiết bã, vảy mỏng, ít viêm
B
Lang ben luôn có bờ viêm đỏ nổi rõ
C
Lang ben gây đau nhiều
D
Lang ben chỉ gặp ở niêm mạc
Câu 59
- HARD
Đúng
Nam 19 tuổi, ngực và lưng có dát nâu vàng, cào ra vảy mịn, ngứa nhẹ khi nóng. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A
Lang ben
B
Chốc
C
Herpes
D
Nhọt
Câu 60
- HARD
Sai
Fluconazol đường uống cho lang ben theo tài liệu là:
A
150 mg/ngày x 10 ngày
B
300 mg/tuần x 2 tuần
C
50 mg/ngày x 1 tháng
D
600 mg liều duy nhất