Chi tiết đáp án bài thi
Đinh thị Bích ngọc - 0948958481
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
108 Đường Điện Biên
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
46/50
Thời gian làm bài
12:48
Thứ hạng
#37
Câu 1
Mức độ: EASY
Sai
SWO hay gặp ở vị trí nào hơn?
A. Móng chân hơn móng tay
Đáp án đúng
B. Móng tay hơn móng chân
C. Chỉ móng chân
D. Chỉ móng tay
Người chơi chọn
Câu 2
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 125 mg/ngày x 2 ngày
C. 250 mg liều duy nhất
D. 500 mg/ngày x 1 tuần
Câu 3
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
B. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
C. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
D. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 500 mg/ngày
C. 125 mg/ngày
D. 62,5 mg/ngày
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
DLSO là viết tắt của thể nấm móng nào?
A. Distal and lateral subungual onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Deep lateral superficial onychomycosis
C. Diffuse longitudinal subungual onycholysis
D. Distal lesion superficial onychomycosis
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO là viết tắt của:
A. Total distal osteomyelitis
B. Total dystrophic onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Terminal distal onycholysis
D. Trophic distal onycholysis
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
A. Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ dày sừng bề mặt
C. Hoàn toàn không thay đổi
D. Chỉ có chấm đen ở đầu móng
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu lâm sàng điển hình của SWO là:
A. Móng tiêu hủy toàn bộ ngay từ đầu
B. Viêm quanh móng mưng mủ cấp
C. Dải nâu dọc móng từ gốc
D. Đốm hoặc khía trắng trên bề mặt móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Viêm da dầu
B. Hạt cơm
C. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Lupus dạng đĩa
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 2–3 tuần
B. 1–2 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 1–2 tháng
D. 7–10 ngày
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. TDO toàn bộ
B. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Viêm từ 3 móng trở lên
D. Tổn thương nhiều móng lan rộng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Chỉ màu móng
B. Chỉ giới tính
C. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ tuổi của người bệnh
Câu 13
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
B. 5 mg/kg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 250 mg/ngày
D. 100 mg/ngày
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 1–3 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 24 giờ
C. 3–5 ngày
D. 2 tuần
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Bôi 2 lần/tuần cố định
C. Chỉ bôi khi ngứa
D. Bôi 1 lần/tháng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Mày đay
B. Ghẻ Na Uy
C. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Hồng ban đa dạng
Câu 17
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 25 mg/ngày x 12 tuần
C. 500 mg/ngày x 3 ngày
D. 250 mg/tuần x 12 tuần
Câu 18
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 50 mg/ngày x 12 tuần
B. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
D. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Ngoài dermatophyte, SWO còn có thể do:
A. Một số chủng nấm mốc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ tụ cầu
C. Chỉ virus
D. Chỉ ký sinh trùng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. Cồn 70 độ
B. Nước muối ưu trương
C. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. KOH 2% đơn độc
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Tỷ lệ dân số mắc nấm móng ở châu Âu theo tài liệu là:
A. 0,2–0,6%
B. 10–20%
C. 25–30%
D. 2–6%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: EASY
Đúng
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
A. Ở nếp gấp sau
B. Ở phía xa bờ bên của móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Ở gốc móng
D. Ở trung tâm bản móng
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO được hiểu là:
A. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
B. Chỉ đổi màu đầu móng
C. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
D. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi liều duy nhất
B. Bôi ngày 3 lần
C. Bôi cách giờ
D. Bôi 1 tuần 1 lần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 6 tuần
B. 3 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 1 tháng
D. 2 tháng liên tiếp
Câu 26
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 500 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
C. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 125 mg/ngày
Câu 27
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 12 tháng
B. 6 tháng
C. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 1 tuần duy nhất
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
A. Là nguyên nhân chính
B. Không bao giờ gây bệnh
C. Hiếm khi gây nấm móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ gây ở trẻ em
Câu 29
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm mốc không dermatophyte có thể gây nấm móng là:
A. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ Trichophyton spp.
C. Chỉ Malassezia spp.
D. Chỉ Candida spp.
Câu 30
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ giảm đau
C. Chỉ hết ngứa
D. Chỉ màu móng đẹp hơn
Câu 31
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 500 mg/tuần
B. 100 mg/ngày x 1 tuần
C. 1 viên duy nhất
D. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Chích máu đầu ngón
B. Chỉ lau móng bằng cồn
C. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Cạo tóc
Câu 33
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 1 viên/ngày cố định
B. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
D. 200 mg/tuần
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Sẩn ngứa
C. U mềm lây
D. Hạt cơm phẳng
Câu 35
Mức độ: HARD
Đúng
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
C. 50 mg/ngày x 2 tuần
D. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Permethrin 5%
Người chơi chọn
B. Acyclovir 5%
C. Mupirocin 2%
D. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
SWO là viết tắt của thể nào?
A. Secondary white onycholysis
B. Subungual white overgrowth
C. Superficial white onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Severe white onychomycosis
Câu 38
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 50 mg/ngày
B. 200 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 400 mg/ngày
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Sai
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Posterior subungual onycholysis
B. Peripheral superficial onychomycosis
Người chơi chọn
C. Proximal superficial osteomycosis
D. Proximal subungual onychomycosis
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 50 mg/ngày x 1 tháng
B. 100 mg/ngày x 3 ngày
C. 200 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 200 mg/tuần x 12 tuần
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ kẽ ngón
C. Chỉ bờ tự do móng
D. Chỉ đầu ngón
Câu 42
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
B. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
C. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
D. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 6 tuần
C. 8 tuần
D. 16 tuần
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy nấm móng nên dùng môi trường nào?
A. MacConkey
B. Thạch chocolate
C. Sabouraud có chloramphenicol
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Lowenstein-Jensen
Câu 45
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
B. 375 mg/ngày
C. 125 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 250 mg/ngày
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Cạo da đầu
B. Lấy nước tiểu
C. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chọc dịch khớp
Câu 47
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
Người chơi chọn
B. 300 mg/tuần x 2 tuần
C. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
D. 50 mg/ngày x 3 ngày
Câu 48
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Bào mòn móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ tăng uống nước
C. Chỉ xoa bóp
D. Chỉ chườm lạnh
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
Ngoài T. rubrum, chủng dermatophyte thường gặp khác trong nấm móng là:
A. T. violaceum và T. mentagrophytes
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. C. albicans và C. tropicalis
C. M. furfur và C. glabrata
D. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi có sốt cao
B. Chỉ khi đau khớp
C. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh