OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

ha - 45
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
49/50
Thời gian làm bài
15:35
Thứ hạng
#30
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. 1 lần/ngày
B. 3 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 2 lần/ngày
D. Cách ngày
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 1 tháng
B. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 1–2 ngày
D. 3–4 ngày
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Bệnh ghẻ chắc chắn
B. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhọt chắc chắn
D. Chốc chắc chắn
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
C. Nặn mọi nốt viêm sớm
D. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Viêm nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bạch biến
C. Zona mắt
D. Lang ben
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Lang ben
B. Nhọt
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Thủy đậu
D. Viêm da tiếp xúc
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Cắt móng tay không có ý nghĩa
B. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
C. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A. Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
B. Nhọt và trứng cá là một bệnh
C. Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Chỉ cần đổi dầu gội
B. Chỉ cần uống vitamin
C. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
D. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
B. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Ngừng mọi xử trí
D. Chỉ chườm lạnh là đủ
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nấm móng và lang ben
C. Zona và ghẻ
D. Lupus và pemphigus
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
B. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nên nặn sớm cho thoát độc
D. Đắp kem dưỡng ẩm dày
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A. Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
B. Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
C. Không cần phân biệt với viêm nang lông
D. Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 150 mg/kg/ngày tiêm bắp
B. 10 mg/kg/ngày
C. Không dùng
D. 80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
C. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
D. Viêm nang lông luôn có sốt cao
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 500 mg x 4 lần/ngày
C. 1 g/ngày kéo dài 1 tháng
D. 250 mg duy nhất
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 4 ngày
B. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 21 ngày bắt buộc
D. 2 ngày
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A. Ngứa dữ dội về đêm
B. Không đau, không ngứa
C. Chỉ rát bỏng nhẹ
D. Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A. Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
B. Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
D. Chỉ dùng thuốc giảm đau
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A. 5 g/ngày
B. Chỉ tiêm bắp
C. 1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 250 mg/ngày duy nhất
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bôi thật dày một lần là đủ
C. Bôi ngay lên da bẩn
D. Chỉ bôi khi đã hết đau
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Soi nấm dương tính
B. Test Tzanck dương tính
C. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Giảm bạch cầu ngoại vi
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Xanh methylen uống
C. Cồn iod 90%
D. Dung dịch nitrat bạc 1%
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
B. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
D. Rạch ngay thương tổn
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A. Chỉ dùng thuốc chống nấm
B. Chỉ bôi dưỡng ẩm
C. Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Không can thiệp gì
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
B. Một dát giảm sắc tố ở lưng
C. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Một mụn đầu đen ở mũi
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Sai
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
A. Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
B. Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
C. Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
Đáp án đúng
D. Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
Người chơi chọn
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A. Mỡ mupirocin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Kem permethrin 5%
C. Hồ nước
D. Kem ketoconazol 2%
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Ketoconazol 2%
B. Mupirocin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Permethrin 5%
D. Selenium sulfide 2,5%
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A. Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Không liên quan bệnh nền
C. Chắc chắn là zona
D. Chỉ là viêm nang lông nhẹ
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
B. Không liên quan nhọt
C. Chỉ khuyên đắp lá
D. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A. Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
B. Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
C. Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
B. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
D. Chỉ riêng thiếu ngủ
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
B. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
C. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. Chỉ bôi khi đau
B. Mỗi giờ một lần
C. 4–6 lần/ngày
D. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nhọt hầu như không đau
C. Đau khiến loại trừ nhọt
D. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
B. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
C. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
D. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ là ngứa đơn thuần
C. Chỉ cần thuốc chống nấm
D. Đây là vị trí không đáng lo
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A. Không bao giờ tiến triển thành mủ
B. Chắc chắn là chốc
C. Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chắc chắn là nấm
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 1 viên/tuần
B. Chỉ tiêm tĩnh mạch
C. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 500 mg duy nhất
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
B. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
C. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
D. Nhọt ở môi trên hoặc má
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
B. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
C. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Khuyên rửa tay thường xuyên
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A. Viêm gan virus
B. Viêm cầu thận cấp
C. Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Hoại tử biểu bì nhiễm độc
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ mọc nấm men
C. Không mọc vi khuẩn
D. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chốc loét
C. Trứng cá bọc
D. Viêm tuyến mồ hôi mủ
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Cùng liên quan nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
C. Nhọt không đau
D. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. 1 lần/tuần
B. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
C. 5 lần/ngày
D. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 1 viên/tháng
B. 5 viên/ngày chia 5
C. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
C. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
D. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
B. Chỉ nam giới mới mắc
C. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ gặp ở người lớn tuổi