Chi tiết đáp án bài thi
BÙI THỊ TRÀ MY - 0385231111
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Kết quả
49/50
Thời gian làm bài
15:22
Thứ hạng
#10
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Trong bệnh chốc, tổn thương phối hợp có thể gặp là:
A. Hạt cơm quanh móng
B. Viêm bờ mi hoặc chốc mép
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Loét sinh dục không đau
D. Ban cánh bướm
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
Thương tổn cơ bản điển hình nhất của bệnh chốc sau khi bọng nước vỡ là:
A. Mụn nước lõm giữa
B. Vảy tiết màu vàng nâu như mật ong
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Loét sâu bờ tím
D. Vảy tiết màu trắng bạc
Câu 3
Mức độ: EASY
Sai
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
A. 10%
B. 1/10.000
Đáp án đúng
C. 1/1.000
Người chơi chọn
D. 1/100.000
Câu 4
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, điểm nào sau đây khiến bạn phải thận trọng không chẩn đoán là chốc đơn thuần?
A. Tiền sử ghẻ
B. Vảy tiết mật ong ở mặt trẻ em
C. Đau rát nhiều, phân bố theo dải thần kinh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Ngứa nhẹ
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí hay gặp của chốc loét theo tài liệu là
A. Da đầu
B. Chi dưới
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Lòng bàn tay
D. Vùng môi
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Biến chứng tại chỗ nào của chốc biểu hiện thêm các mụn nước tập trung thành đám quanh tổn thương hoặc rải rác khắp cơ thể, ngứa nhiều?
A. Viêm màng não
B. Chốc loét
C. Viêm cơ
D. Chàm hóa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với chốc thông thường?
A. Vảy tiết mật ong
B. Tổn thương dọc theo đường đi thần kinh ngoại biên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Bọng nước nông
D. Ngứa
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
A. 5-7 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 1-2 ngày
C. 14-21 ngày cho mọi ca
D. 3 ngày
Câu 9
Mức độ: EASY
Đúng
Khi nghi SSSS, bệnh phẩm nên ưu tiên lấy ở đâu để tìm tụ cầu?
A. Niêm mạc như mũi, họng, tai, kết mạc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Tóc
C. Da lành cạnh tổn thương
D. Dịch trong bọng nước nguyên vẹn
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
A. Trên 5 cm
B. 1-3 mm
C. 2-3 cm
D. 0,5-1 cm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
Vancomycin trong điều trị chốc kháng methicilin được dùng chủ yếu theo đường:
A. Truyền tĩnh mạch chậm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Khí dung
C. Bôi tại chỗ
D. Uống
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Nuôi cấy dịch hoặc mủ trong chốc có vai trò quan trọng nhất ở tình huống nào?
A. Chỉ để xác định có nấm hay không
B. Chỉ dùng cho trẻ sơ sinh
C. Xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trường hợp khó
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Mọi ca nhẹ phải làm ngay
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Trên lâm sàng, thương tổn khởi phát của chốc thường là:
A. Mảng phù màu tím
B. Sẩn sừng hóa
C. Dát đỏ xung huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Loét sâu
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Viêm da dạng herpes của Duhring-Brocq khác chốc ở chỗ:
A. Luôn có chấy ở đầu
B. Bọng nước căng bóng thành chùm ở mặt duỗi, khó nhiễm trùng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Vảy mật ong vùng da hở
D. Do tụ cầu/liên cầu
Câu 15
Mức độ: EASY
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nào sau đây có giá trị đặc biệt ở tuần thứ 3 sau khởi phát chốc ở trẻ em?
A. Chụp X-quang phổi
B. Đo điện tim
C. Soi tươi tìm nấm
D. Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
Sai lầm nào sau đây dễ làm bệnh chốc kéo dài và lan rộng?
A. Để trẻ gãi và tiếp tục dùng chung khăn mặt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Cắt móng tay, vệ sinh da
C. Dùng mỡ mupirocin theo hướng dẫn
D. Đắp nước muối sinh lý khi nhiều vảy
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu thấy mảng đỏ phù nề, cứng, đau, giới hạn rõ, bờ nổi cao, có thể có bọng nước hoặc hoại tử trên nền chốc, nên nghĩ đến biến chứng:
A. Dày sừng
B. Viêm quầng/viêm mô bào
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Hắc lào
D. Chàm hóa
Câu 18
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí thường gặp của thương tổn chốc là:
A. Chỉ ở niêm mạc miệng
B. Chỉ ở vùng sinh dục
C. Vùng da hở như tay, mặt, cổ, chi dưới
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ ở lòng bàn tay, bàn chân
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
A. Tập thể dục thường xuyên
B. Vệ sinh tốt và da khô
C. Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Uống nhiều nước
Câu 20
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng toàn thân thường gặp của chốc là:
A. Co giật
B. Tiêu chảy
C. Thường không sốt, đôi khi có hạch viêm phản ứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Thường sốt cao liên tục
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu tổn thương giống chốc nhưng bệnh nhân đau rát nhiều hơn ngứa, mụn nước xếp thành chùm ở môi, bạn nên nghĩ trước hết đến:
A. Chàm hóa
B. Nấm da
C. Chốc
D. Herpes simplex
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: EASY
Đúng
Một bệnh nhân có tổn thương hình đa cung, lành giữa, ngứa nhiều, xét nghiệm nấm dương tính. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A. Herpes simplex
B. Nấm da
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chốc
D. Chốc loét
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Bọng nước dạng pemphigoid thường khác chốc ở đặc điểm:
A. Vảy tiết mật ong chủ yếu ở trẻ nhỏ
B. Chỉ ở bán niêm mạc
C. Bọng nước căng, thường ở người già, ngứa nhiều
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Bọng mủ nhanh trong vài giờ
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
A. Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
B. Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Vì biến chứng luôn tự khỏi
D. Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu một bệnh nhân trưởng thành có bọng nước, dấu hiệu Nikolsky dương tính và tổn thương niêm mạc miệng, lựa chọn nào sau đây là nhận định hợp lý nhất?
A. Rất điển hình cho chốc
B. Phải nghĩ nhiều đến pemphigus vulgaris hơn chốc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chắc chắn là zona
D. Chỉ cần mỡ kháng sinh
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về mức độ lành của tổn thương chốc thông thường?
A. Hầu như không tự lành nếu không mổ
B. Luôn khỏi trong 24 giờ
C. Luôn để lại sẹo xấu
D. Thường lành sau 1-2 tuần nhưng có thể dai dẳng do tự lây truyền
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghi herpes simplex hơn chốc?
A. Mụn nước nhỏ xếp thành chùm, đau rát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Hay gặp ở trẻ nhỏ ngoài da hở
C. Vảy mật ong, ngứa
D. Vết trợt nông dưới vảy tiết
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc bôi nào sau đây nằm trong nhóm kháng sinh tại chỗ được nêu trong tài liệu cho chốc?
A. Acyclovir
B. Permethrin
C. Ketoconazol
D. Mupirocin
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
A. Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
B. Theo dõi thêm vài tuần
C. Bán thêm kháng histamine
D. Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
Kháng sinh uống nào sau đây nằm trong lựa chọn điều trị chốc ở người lớn theo tài liệu?
A. Cephalexin
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Metronidazole
C. Ivermectin
D. Fluconazole
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A. Ngứa nhẹ ở chi dưới
B. Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Vảy tiết mật ong sau vỡ
D. Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
Câu 32
Mức độ: EASY
Đúng
Trong số các yếu tố sau, yếu tố nào KHÔNG được nêu là thuận lợi cho chốc?
A. Điều kiện vệ sinh kém
B. Tiêm vaccine cúm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Ghẻ
D. Mùa hè nóng ẩm
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
. Đặc điểm nào gợi thủy đậu hơn chốc?
A. Vảy tiết mật ong khu trú vùng da hở
B. Mụn nước 1-3 mm xuất hiện đồng loạt ở mặt và thân mình
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chốc ở đầu kèm chấy
D. Vết trợt nông đỏ ẩm sau cạy vảy
Câu 34
Mức độ: EASY
Đúng
Khi tổn thương chốc có nhiều vảy tiết, bước xử trí tại chỗ phù hợp nhất là:
A. Chườm nóng khô
B. Bôi ngay corticoid
C. Cạy vảy mạnh cho bong nhanh
D. Đắp nước muối sinh lý, thuốc tím 1/10.000 hoặc dung dịch Jarish
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi zona hơn chốc ở người lớn?
A. Vảy mật ong vùng da hở, ngứa
B. Mụn nước thành đám, thành chùm dọc theo dây thần kinh, đau rát nhiều
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Vảy da ở bờ đa cung
D. Trợt nông ở môi
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
Khoảng thời gian trung bình từ lúc bị chốc đến khi xuất hiện viêm cầu thận cấp là:
A. 2-3 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 1-2 ngày
C. 2-3 tháng
D. 5-7 ngày
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A. Sỏi thận
B. Viêm tuyến giáp
C. Viêm tụy cấp
D. Viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc nào sau đây được dùng bổ trợ nếu chốc có ngứa?
A. Thuốc tránh thai
B. Thuốc lợi tiểu
C. Thuốc giãn phế quản
D. Kháng histamine tổng hợp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A. Liên quan ghẻ
B. Thường sau côn trùng cắn
C. Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Hay vào mùa hè do nóng ẩm
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Lời khuyên nào sau đây phù hợp nhất để phòng bệnh chốc tái phát/lây lan trong gia đình?
A. Chỉ uống vitamin
B. Bôi mỹ phẩm thường xuyên
C. Kiêng tắm hoàn toàn
D. Tắm rửa vệ sinh ngoài da, cắt tóc, cắt móng tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Ở người lớn, nếu thương tổn bọng nước nhăn nheo trên nền da lành, dễ vỡ, có mùi hôi và loét niêm mạc, chẩn đoán nên nghĩ đầu tiên là:
A. Ghẻ
B. Chốc
C. Nấm da
D. Pemphigus vulgaris
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Mục tiêu của chống ngứa trong điều trị chốc là:
A. Làm bệnh khỏi nhanh hơn do diệt khuẩn
B. Hạn chế tự lây truyền do gãi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Ngừa sẹo lõm
D. Giảm sốt
Câu 43
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu chốc kháng thuốc hoặc chốc loét, hướng xử trí đúng là:
A. Điều trị theo kháng sinh đồ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Tăng liều corticoid
C. Chỉ rửa nước muối
D. Ngừng mọi thuốc
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
Nhuộm Gram dịch hoặc mủ tại tổn thương chốc thường thấy:
A. Sợi nấm phân nhánh
B. Trực khuẩn Gram âm
C. Cầu khuẩn Gram dương kèm bạch cầu đa nhân trung tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Tế bào ái toan
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
A. Chấy không liên quan gì đến chốc
B. Chốc ở đầu luôn do nấm
C. Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ điều trị chấy là đủ
Câu 46
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi chốc loét hơn chốc thông thường?
A. Chỉ dát hồng sau bong vảy
B. Loét sâu xuống trung bì, vảy tiết vàng xám bẩn, để lại sẹo xấu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Mụn nước lõm giữa
D. Bọng nước theo dây thần kinh
Câu 47
Mức độ: EASY
Đúng
Ở đầu, dấu hiệu nào gợi ý chốc hơn các bệnh khác?
A. Mảng trắng bạc dày
B. Dầu nhờn nhiều nhưng không có trợt
C. Vảy tiết làm bết tóc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Tóc rụng thành mảng tròn
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
Biện pháp phòng bệnh nào sau đây được nêu trong tài liệu?
A. Dùng kháng sinh dự phòng kéo dài
B. Tránh ở lâu nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Ăn thật nhiều đường
D. Tắm nước quá nóng
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
A. Phụ nữ có thai
B. Trẻ nhỏ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nam giới tuổi trung niên
D. Người cao tuổi
Câu 50
Mức độ: EASY
Đúng
. Xét nghiệm nào hỗ trợ phân biệt nấm da với chốc tốt nhất khi lâm sàng nghi ngờ?
A. ANA
B. Đường huyết
C. Công thức máu
D. Xét nghiệm nấm dương tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng