QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Phiếu kết quả bài thi
Ngày in: 06/07/2026 10:53
Thông tin bài thi
Người chơi
Út
Số điện thoại
464518
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Giun sán
Loại đề
Theo danh mục - Câu hỏi về bệnh Giun sán
Mã lượt thi
87e4c982-6ab1-4c34-9959-70d1ccbd82ea
Trạng thái
Đã nộp
Tổng số câu
50
Số câu đúng
50
Số câu sai
0
Thời gian
10:23
Chi tiết câu trả lời
Câu 1
- EASY
Đúng
Triệu chứng điển hình nhất của nhiễm giun kim là gì?
A
Tiêu chảy có máu kéo dài
B
Đau bụng quanh rốn sau khi ăn
C
Thiếu máu mạn tính, da xanh xao
D
Ngứa hậu môn dữ dội vào ban đêm, khiến trẻ mất ngủ, cáu kỉnh
Câu 2
- EASY
Đúng
Giun lươn (Strongyloides stercoralis) đặc biệt nguy hiểm với đối tượng nào?
A
Phụ nữ có thai
B
Người suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS, điều trị corticoid dài hạn, ghép tạng) – có thể gây thể lan tràn (hyperinfection) tử vong
C
Người cao tuổi trên 75 tuổi
D
Trẻ em dưới 5 tuổi
Câu 3
- MEDIUM
Đúng
Câu nào sau đây về Mebendazole là ĐÚNG?
A
Mebendazole hiệu quả với giun kim, giun đũa, giun móc, giun tóc nhưng KHÔNG có tác dụng với sán dây, sán lá gan, giun lươn – cần thuốc khác (praziquantel, ivermectin)
B
Mebendazole hiệu quả với tất cả các loại giun và sán, kể cả sán dây và sán lá gan
C
Mebendazole gây tác dụng phụ nghiêm trọng và phải dùng theo đơn
D
Mebendazole chỉ dùng được khi đã xác nhận nhiễm giun bằng xét nghiệm
Câu 4
- MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân 28 tuổi, thường xuyên ăn gỏi cá ở miền Tây, đến nhà thuốc mua thuốc tẩy giun "định kỳ". Mebendazole có đủ không?
A
KHÔNG – Mebendazole không tác dụng với SÁN LÁ GAN NHỎ (Clonorchis, Opisthorchis). Người ăn gỏi cá nước ngọt thường xuyên ở ĐBSCL: nguy cơ cao nhiễm sán lá gan nhỏ. Cần: khám bác sĩ, siêu âm ổ bụng, xét nghiệm ELISA sán lá gan, xét nghiệm phân tìm trứng sán. Điều trị sán lá gan: Praziquantel 25mg/kg x 3 lần x 1 ngày (kê đơn)
B
Uống Mebendazole rồi theo dõi, nếu không đỡ mới khám bác sĩ
C
Mebendazole 500mg là đủ vì phổ tác dụng rộng
D
Bổ sung thêm Albendazole vì Albendazole mạnh hơn Mebendazole
Câu 5
- EASY
Đúng
Tại sao KHÔNG NÊN dùng đồng thời Piperazine và Pyrantel pamoate?
A
Không có tương tác, có thể dùng phối hợp an toàn
B
Tương tác làm tăng độc tính gan
C
Gây phản ứng dị ứng nghiêm trọng khi phối hợp
D
Tương tác đối kháng dược lực: Piperazine gây liệt mềm cơ giun (đối kháng GABA); Pyrantel gây liệt cứng cơ giun (đồng vận acetylcholine). Hai cơ chế đối lập nhau → giảm hiệu quả cả hai thuốc
Câu 6
- EASY
Đúng
Thuốc tẩy giun nào được Bộ Y tế Việt Nam sử dụng rộng rãi nhất trong chương trình tẩy giun định kỳ cho trẻ em?
A
Praziquantel 5mg/kg
B
Ivermectin 200mcg/kg
C
Mebendazole 500mg liều duy nhất HOẶC Albendazole 400mg liều duy nhất
D
Piperazine dạng cốm 2 liều
Câu 7
- EASY
Đúng
Giun nào LÂY QUA DA (không qua miệng) và cần biện pháp phòng ngừa nào?
A
Sán dây – lây qua muỗi đốt
B
Giun đũa – lây qua ăn rau sống
C
Giun kim – lây qua không khí
D
Giun móc (Ancylostoma/Necator) – ấu trùng trong đất xuyên qua da bàn chân (đi chân trần). Phòng: ĐI DÉP/GIÀY khi ra ngoài, tránh tiếp xúc đất bẩn
Câu 8
- EASY
Đúng
Chất béo trong bữa ăn ảnh hưởng đến hấp thu thuốc tẩy giun như thế nào?
A
Làm tăng tác dụng phụ, nên uống xa bữa ăn
B
Tăng hấp thu Albendazole đáng kể (gấp 5 lần). Không ảnh hưởng nhiều với Mebendazole (vì Mebendazole tác dụng chủ yếu tại lòng ruột, không cần hấp thu)
C
Không có ảnh hưởng gì đến bất kỳ thuốc tẩy giun nào
D
Làm giảm hấp thu thuốc tẩy giun, nên uống lúc đói
Câu 9
- MEDIUM
Đúng
Một bà mẹ lo lắng: "Con tôi 5 tuổi vừa được tẩy giun ở trường (Mebendazole), nhưng tối nay tôi vẫn thấy con gãi hậu môn và nhìn thấy giun trắng. Thuốc không hiệu quả?" Giải thích đúng?
A
Mebendazole diệt giun trưởng thành nhưng trứng và ấu trùng còn tồn tại → giun mới vẫn xuất hiện vài ngày–vài tuần sau khi uống thuốc. Điều này BÌNH THƯỜNG. Quan trọng hơn: cần uống LIỀU THỨ HAI sau 2–3 tuần và vệ sinh đồng thời. Nếu vẫn còn nhiều giun sau 3–4 tuần → khám bác sĩ
B
Thuốc đúng là không hiệu quả, cần đổi thuốc khác ngay
C
Tẩy giun tập thể tại trường thường kém hiệu quả hơn tự mua thuốc
D
Giun nhìn thấy là giun mới bị nhiễm từ bạn học, không liên quan đến thuốc
Câu 10
- HARD
Đúng
Oxamniquine và praziquantel dùng điều trị sán máu (Schistosomiasis). Tại sao bệnh sán máu ít gặp ở Việt Nam so với châu Phi?
A
Khí hậu Việt Nam quá lạnh cho sán máu phát triển
B
Sán máu không tồn tại ở châu Á
C
Người Việt Nam có miễn dịch tự nhiên với sán máu
D
Sán máu cần vật chủ trung gian là ỐC NƯỚC NGỌT loài Biomphalaria/Bulinus không phân bố ở Việt Nam. Tại Việt Nam có Schistosoma japonicum ở vùng núi phía Bắc (vật chủ là ốc Oncomelania)
Câu 11
- HARD
Đúng
TÌNH HUỐNG 2 (Câu 48–49)
Bé Tuấn, 8 tuổi, được tẩy giun tại trường (Mebendazole 500mg) 3 tháng trước. Nay mẹ đưa đến nhà thuốc vì bé: mệt mỏi, da xanh nhợt, lười ăn, hay đau bụng quanh rốn, học kém hơn. Xét nghiệm máu gần đây: Hb 9.2 g/dL (thấp), hồng cầu nhỏ nhược sắc, bạch cầu ái toan 12% (tăng).
Nhận định về tình trạng của bé Tuấn và xử trí tại nhà thuốc?
A
Bé bị thiếu máu do dinh dưỡng, không liên quan đến giun
B
Cần CHUYỂN KHÁM BÁC SĨ: bé có thiếu máu nhược sắc (Hb 9.2g/dL) + bạch cầu ái toan tăng (12%) → gợi ý NHIỄM GIUN MÓC nặng (giun móc hút máu → thiếu sắt → thiếu máu nhược sắc). Mebendazole 500mg liều duy nhất có thể không đủ cho nhiễm giun móc nặng, cần: Mebendazole 100mg x 2 lần/ngày x 3 ngày hoặc Albendazole 400mg x 3 ngày. Bổ sung SẮT sau khi tẩy giun
C
Bán thêm Mebendazole vì bé mới tẩy giun 3 tháng là đủ rồi
D
Bán thuốc bổ sung sắt và vitamin B12 là đủ
Câu 12
- MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân đang điều trị động kinh bằng Carbamazepine hỏi mua thuốc tẩy giun. Tư vấn đúng nhất?
A
Không bán bất kỳ thuốc tẩy giun nào vì tất cả đều gây co giật
B
Bán Piperazine cốm vì tốt cho giun kim và giun đũa
C
KHÔNG bán Piperazine – chống chỉ định tuyệt đối ở người động kinh. Bán Mebendazole 500mg hoặc Albendazole 400mg (không chống chỉ định với động kinh, không tương tác với carbamazepine liều tẩy giun). Dặn uống sau bữa ăn
D
Bán Piperazine kết hợp tăng liều Carbamazepine 50%
Câu 13
- HARD
Đúng
Cơ chế nào giải thích tại sao tăng bạch cầu ái toan (eosinophilia) đặc trưng cho giai đoạn ẤU TRÙNG di chuyển qua mô nhưng ÍT hơn ở giai đoạn giun trưởng thành ở ruột?
A
Ấu trùng trong MÔ kích hoạt phản ứng miễn dịch type 2 (IL-4, IL-5, IL-13) → IL-5 kích thích tủy xương sản xuất bạch cầu ái toan. Giun trưởng thành trong LÒNG RUỘT ít tiếp xúc mô hơn → kích hoạt ít hơn
B
Thuốc tẩy giun làm tăng bạch cầu ái toan
C
Bạch cầu ái toan tăng đều nhau ở tất cả giai đoạn nhiễm giun
D
Ấu trùng tiết nhiều độc tố hơn giun trưởng thành
Câu 14
- HARD
Đúng
Xét nghiệm ELISA phát hiện kháng thể trong huyết thanh dùng để chẩn đoán bệnh giun sán nào mà xét nghiệm phân kém hiệu quả?
A
ELISA chỉ dùng nghiên cứu, không áp dụng lâm sàng
B
Các bệnh giun sán CÓ ẤU TRÙNG/SÁN TRONG MÔ: Toxocariasis (VLM/OLM), sán lá gan lớn (Fasciola), ấu trùng sán lợn (Cysticercosis), giun chỉ (Filaria), Strongyloides – các trường hợp này giun/sán ở mô, không có trứng trong phân hoặc lượng rất ít
C
Tất cả các loại giun đều cần ELISA để chẩn đoán chính xác
D
Giun kim và giun đũa (xét nghiệm phân đã đủ)
Câu 15
- EASY
Đúng
Ivermectin là thuốc ưu tiên điều trị loại giun nào mà Albendazole kém hiệu quả hơn?
A
Sán dây bò và lợn
B
Giun lươn (Strongyloides stercoralis) – Ivermectin có hiệu quả cao hơn và ít tái phát hơn so với Albendazole
C
Giun đũa và giun kim
D
Giun móc
Câu 16
- EASY
Đúng
Bạch cầu ái toan (Eosinophilia) trong máu tăng cao gợi ý điều gì liên quan đến giun sán?
A
Nhiễm trùng vi khuẩn nặng cần dùng kháng sinh ngay
B
Không có ý nghĩa lâm sàng đặc biệt
C
Phản ứng miễn dịch đặc hiệu với ký sinh trùng đa bào (giun, sán) ở giai đoạn ấu trùng di chuyển trong cơ thể. Bạch cầu ái toan > 400–500/μL cần xét nghiệm ký sinh trùng
D
Dị ứng thuốc cần ngừng thuốc ngay
Câu 17
- EASY
Đúng
Sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis, Opisthorchis) lây truyền qua con đường nào?
A
Uống nước bẩn chứa ấu trùng sán
B
Bị muỗi nhiễm sán đốt
C
Tiếp xúc da với bùn đất có ấu trùng sán
D
Ăn cá nước ngọt còn sống hoặc chưa chín (gỏi cá, cá nướng tái, cá hấp chưa chín)
Câu 18
- EASY
Đúng
Tại sao phải điều trị TẤT CẢ THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH khi một người bị nhiễm giun kim?
A
Quy định của bệnh viện, không có cơ sở khoa học rõ ràng
B
Giun kim lây qua không khí, nên mọi người trong nhà đều bị
C
Các thành viên khác có thể đã nhiễm trong giai đoạn ủ bệnh (chưa có triệu chứng). Nếu không điều trị đồng thời, người đã điều trị sẽ bị tái nhiễm ngay
D
Thuốc tẩy giun hiệu quả hơn khi nhiều người dùng cùng lúc
Câu 19
- MEDIUM
Đúng
Bé 4 tuổi ngứa hậu môn, mẹ nhìn thấy "con giun trắng nhỏ" quanh hậu môn tối qua. Mẹ nói "chỉ cho bé uống thuốc thôi, không cần điều trị cả nhà". Tư vấn đúng?
A
KHÔNG đồng ý – nguyên tắc bắt buộc: ĐIỀU TRỊ TẤT CẢ THÀNH VIÊN GIA ĐÌNH CÙNG LÚC. Người lớn có thể đã nhiễm nhưng chưa có triệu chứng (ủ bệnh). Nếu chỉ điều trị bé, bé sẽ tái nhiễm ngay từ người lớn chưa điều trị. Bán đủ thuốc cho cả gia đình cùng uống 1 ngày
B
Bán thuốc chỉ cho bé vì bố mẹ là người lớn khỏe mạnh ít bị
C
Điều trị bé và mẹ (vì thường xuyên tiếp xúc), bỏ qua bố và các thành viên khác
D
Đồng ý, chỉ cần điều trị bé vì người lớn ít bị giun kim
Câu 20
- HARD
Đúng
Giun chỉ (Lymphatic Filariasis – Wuchereria bancrofti, Brugia spp.) khác với các giun đường ruột thế nào về đường lây?
A
Lây qua VẾT ĐỐT CỦA MUỖI (Culex, Anopheles, Aedes) mang ấu trùng giun chỉ (microfilaria). KHÔNG lây qua đường tiêu hóa hay da trực tiếp
B
Lây qua ăn thịt động vật nhiễm giun chỉ
C
Lây qua tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân nhiễm
D
Lây qua nước uống và thức ăn ô nhiễm
Câu 21
- HARD
Đúng
Hội chứng Visceral Larva Migrans (VLM) do loài giun nào gây và tại sao hay gặp ở trẻ em?
A
Ấu trùng sán lợn (Cysticercus) gây ra
B
Giun lươn (Strongyloides) gây thể lan tràn ở người suy giảm miễn dịch
C
Giun đũa người (Ascaris lumbricoides) gây ra khi nhiễm nặng
D
Ấu trùng giun đũa CHÓ/MÈO (Toxocara canis/cati) – người không phải vật chủ thích hợp → ấu trùng không phát triển được, lang thang trong cơ, gan, mắt, não gây viêm u hạt. Trẻ em hay nghịch đất/cát có phân chó mèo → nuốt trứng Toxocara
Câu 22
- EASY
Đúng
Biện pháp phòng ngừa nào HỮU HIỆU NHẤT để ngăn nhiễm giun đũa và giun tóc?
A
Cắt ngắn móng tay
B
Uống nước đã đun sôi
C
Đi giày dép khi ra ngoài
D
Rửa rau củ sạch kỹ và nấu chín thức ăn. Không dùng phân người tươi bón rau
Câu 23
- EASY
Đúng
Tần suất tẩy giun định kỳ theo khuyến cáo của BYT Việt Nam và WHO cho trẻ em ở vùng lưu hành là?
A
6 THÁNG MỘT LẦN (2 lần/năm)
B
1 năm một lần
C
Chỉ khi có triệu chứng mới tẩy
D
1 tháng một lần
Câu 24
- EASY
Đúng
Độ tuổi tối thiểu có thể dùng Mebendazole và Albendazole để tẩy giun là bao nhiêu?
A
Từ 2 tuổi
B
Từ 5 tuổi
C
Từ 6 tháng tuổi
D
Từ 1 tuổi
Câu 25
- HARD
Đúng
TÌNH HUỐNG 1 (Câu 46–47)
Chị Hương, 32 tuổi, đang mang thai 8 tuần, đến nhà thuốc hỏi: "Tôi muốn tẩy giun định kỳ cho cả nhà. Chồng tôi và 2 con (5 tuổi và 7 tuổi) thì uống bình thường. Còn tôi mang thai thì uống được không?"
Tư vấn đúng nhất về việc tẩy giun cho chị Hương đang mang thai 8 tuần?
A
Chị dùng Piperazine cốm vì an toàn hơn trong thai kỳ
B
CHỐNG CHỈ ĐỊNH – Mebendazole và Albendazole đều không được dùng trong 3 THÁNG ĐẦU thai kỳ (hiện tại là 8 tuần = tháng thứ 2 = quý 1). Tư vấn: chị bỏ qua lần tẩy giun này, sau khi qua 3 tháng đầu có thể hỏi bác sĩ sản khoa về việc tẩy giun trong quý 2–3 nếu nghi nhiễm. Không có triệu chứng: tiếp tục theo dõi, chú ý vệ sinh
C
Chị uống nửa liều Mebendazole (250mg) để giảm nguy cơ
D
Chị có thể uống Mebendazole 500mg liều duy nhất vì rất an toàn
Câu 26
- HARD
Đúng
Phụ nữ cho con bú có thể dùng Mebendazole không và cơ sở nào cho câu trả lời này?
A
Chờ cai sữa mới được uống thuốc tẩy giun
B
Chỉ dùng được khi ngừng cho con bú 48 giờ
C
THƯỜNG AN TOÀN: Mebendazole hấp thu toàn thân < 10%, nồng độ trong sữa mẹ rất thấp. WHO và BYT xếp Mebendazole là an toàn khi cho con bú. Albendazole: thận trọng hơn do hấp thu cao hơn
D
Không, Mebendazole đi vào sữa mẹ nhiều và nguy hiểm cho trẻ bú
Câu 27
- MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân hỏi: "Tôi ăn tiết canh heo lần trước, có cần tẩy giun không?" Câu trả lời đúng và đầy đủ nhất là?
A
Uống Albendazole 400mg vì Albendazole có phổ tác dụng rộng hơn Mebendazole
B
Dùng Mebendazole 500mg một liều là đủ
C
Chờ 3 tháng, nếu có triệu chứng mới điều trị
D
KHÔNG phải giun đường ruột thông thường – nguy cơ chính là SÁN DÂY LỢN (Taenia solium). Mebendazole/Albendazole KHÔNG hiệu quả với sán dây. Nên: khám bác sĩ, xét nghiệm phân (tìm đốt sán), xét nghiệm kháng thể sán lợn. Nếu xác nhận: điều trị Praziquantel theo chỉ định bác sĩ. Tư vấn ngừng ăn thịt sống/tái
Câu 28
- EASY
Đúng
Piperazine CHỐNG CHỈ ĐỊNH với bệnh nhân nào?
A
Bệnh nhân động kinh và bệnh thận nặng
B
Người cao tuổi trên 70 tuổi
C
Bệnh nhân suy tim
D
Bệnh nhân bị dị ứng aspirin
Câu 29
- HARD
Đúng
TÌNH HUỐNG 1 (Câu 46–47)
Chị Hương, 32 tuổi, đang mang thai 8 tuần, đến nhà thuốc hỏi: "Tôi muốn tẩy giun định kỳ cho cả nhà. Chồng tôi và 2 con (5 tuổi và 7 tuổi) thì uống bình thường. Còn tôi mang thai thì uống được không?"
Bán thuốc tẩy giun cho chồng và 2 con chị Hương, cần lưu ý điều gì và dặn dò gì thêm?
A
Không nên tẩy giun cho chồng và con vì sẽ làm tái nhiễm cho chị mang thai
B
Bán riêng cho mỗi người liều khác nhau tùy cân nặng
C
Bán mỗi người 1 viên Mebendazole 500mg, uống sau bữa sáng cùng ngày
D
Bán Mebendazole 500mg cho chồng (1 viên) và 2 con (mỗi đứa 1 viên – cả 5 và 7 tuổi đều >= 2 tuổi). Uống SAU BỮA ĂN cùng ngày. DẶN DÒ QUAN TRỌNG: (1) Chị Hương KHÔNG uống lần này; (2) Vệ sinh đồng thời: rửa tay kỹ, tắm sáng, giặt đồ ngủ; (3) Nhắc lại liều sau 2–3 tuần (riêng nếu nghi giun kim) hoặc 6 tháng sau cho cả nhà kể cả chị khi đã qua quý 1
Câu 30
- MEDIUM
Đúng
Bố mẹ đưa bé 18 tháng đến nhà thuốc hỏi mua thuốc tẩy giun "vì đến lịch tẩy giun 6 tháng". Tư vấn đúng?
A
Bán Mebendazole 500mg vì đây là thuốc an toàn cho mọi lứa tuổi
B
Bán Piperazine vì an toàn từ 3 tháng tuổi
C
KHÔNG BÁN – Mebendazole và Albendazole chống chỉ định cho trẻ < 2 tuổi. Pyrantel: một số hướng dẫn từ 6 tháng nhưng chương trình BYT không áp dụng cho < 2 tuổi. Tư vấn: chưa cần tẩy giun định kỳ; nếu nghi nhiễm (ngứa hậu môn, nhìn thấy giun) → khám bác sĩ nhi để được tư vấn cụ thể
D
Bán Pyrantel siro vì an toàn hơn cho trẻ nhỏ
Câu 31
- HARD
Đúng
Trong ấu trùng sán lợn não (Neurocysticercosis), tại sao điều trị bằng Praziquantel cần phải có corticosteroid đi kèm?
A
Corticosteroid tăng cường tác dụng diệt sán của praziquantel
B
Praziquantel diệt ấu trùng sán → xác ấu trùng chết trong não giải phóng KHÁNG NGUYÊN → phản ứng viêm miễn dịch cấp mạnh → PHÙ NÃO, tăng áp nội sọ, co giật nặng hơn → CÓ THỂ TỬ VONG nếu không kiểm soát viêm. Corticosteroid ức chế phản ứng viêm này
C
Corticosteroid giúp thuốc thấm qua hàng rào máu não tốt hơn
D
Không cần thiết, chỉ là thói quen kê đơn
Câu 32
- EASY
Đúng
Phụ nữ mang thai 3 THÁNG ĐẦU có thể dùng Mebendazole để tẩy giun không?
A
Chỉ chống chỉ định trong tháng đầu tiên
B
Có thể dùng với liều giảm một nửa
C
Có, Mebendazole an toàn tuyệt đối trong suốt thai kỳ
D
KHÔNG – Mebendazole và Albendazole đều CHỐNG CHỈ ĐỊNH trong 3 tháng đầu thai kỳ (gây dị tật thai nhi trong nghiên cứu động vật). Từ quý 2–3 thai kỳ: có thể cân nhắc theo chỉ định bác sĩ ở vùng lưu hành nặng
Câu 33
- EASY
Đúng
Đốt sán (proglottid) nhìn thấy trong phân có hình dạng như "hạt dưa" hoặc "hạt gạo" là đặc trưng của loại sán nào?
A
Sán máu (Schistosoma)
B
Sán dây (Taenia saginata hoặc Taenia solium)
C
Sán lá gan nhỏ
D
Sán lá phổi (Paragonimus)
Câu 34
- HARD
Đúng
Vòng đời của giun kim có đặc điểm nào khiến việc phòng ngừa tái nhiễm đặc biệt khó?
A
Giun kim có thể lây qua đường hô hấp khi trứng bay trong không khí
B
Thời gian từ khi nuốt trứng đến khi giun trưởng thành và bắt đầu đẻ trứng chỉ 4–6 TUẦN. Và trứng có thể lây nhiễm lại NGAY LẬP TỨC từ ngón tay → miệng → nuốt. Vòng đời ngắn và khép kín trong gia đình làm tái nhiễm liên tục rất dễ xảy ra
C
Không có thuốc nào diệt được hết giun kim trong một đợt
D
Giun kim có thể sống ngoài cơ thể người hàng tháng
Câu 35
- MEDIUM
Đúng
Câu nào ĐÚNG về cách bảo quản và sử dụng thuốc tẩy giun cho trẻ em?
A
Mebendazole phải hòa tan trong nước trước khi cho trẻ uống
B
Thuốc tẩy giun chỉ hiệu quả khi uống lúc đói hoàn toàn
C
Mebendazole dạng viên nhai: có thể NHAI (nghiền) hoặc nuốt nguyên viên với nước. Với Albendazole dạng viên hoặc hỗn dịch: uống SAU BỮA ĂN để tăng hấp thu. Bảo quản nhiệt độ phòng, tránh ẩm
D
Mebendazole phải uống lúc đói để hấp thu tốt nhất
Câu 36
- HARD
Đúng
Tại sao chiến lược "Preventive Chemotherapy" (tẩy giun dự phòng không cần xét nghiệm trước) của WHO có cơ sở khoa học, không phải lãng phí?
A
Thuốc tẩy giun có tác dụng cải thiện sức khỏe bất kể có giun hay không
B
Ở vùng lưu hành giun cao: TỶ LỆ NHIỄM CAO (> 50–80% trẻ em nhiễm ít nhất 1 loại giun) + Thuốc an toàn, giá rẻ, liều đơn + Chi phí xét nghiệm > Chi phí thuốc và công điều trị → kinh tế khi điều trị toàn dân không xét nghiệm trước
C
Thuốc tẩy giun có lợi ích phụ không liên quan đến giun sán
D
WHO không đủ kinh phí để xét nghiệm nên đành phải điều trị đại trà
Câu 37
- EASY
Đúng
Mebendazole tác động theo cơ chế nào để diệt giun?
A
Ức chế enzyme acetylcholinesterase của giun → liệt thần kinh cơ
B
Tăng tính thấm màng tế bào giun với ion Ca²⁺ → giun co cứng
C
Làm liệt cơ giun thông qua đối kháng receptor GABA
D
Ức chế hấp thu glucose của giun → giun thiếu năng lượng và chết. Rất ít hấp thu vào máu người
Câu 38
- EASY
Đúng
Albendazole có một đặc điểm hấp thu đặc biệt cần biết khi tư vấn cách uống thuốc. Đó là gì?
A
Phải uống lúc đói để hấp thu tốt nhất
B
Chỉ uống với nước lọc, không uống với sữa hay nước trái cây
C
Hấp thu tăng mạnh khi uống cùng thức ăn có CHẤT BÉO (dầu, sữa, thịt béo). Nên uống sau bữa ăn có chất béo để tăng hiệu quả với giun lươn, sán
D
Hấp thu không thay đổi dù uống lúc nào
Câu 39
- HARD
Đúng
TÌNH HUỐNG 2 (Câu 48–49)
Bé Tuấn, 8 tuổi, được tẩy giun tại trường (Mebendazole 500mg) 3 tháng trước. Nay mẹ đưa đến nhà thuốc vì bé: mệt mỏi, da xanh nhợt, lười ăn, hay đau bụng quanh rốn, học kém hơn. Xét nghiệm máu gần đây: Hb 9.2 g/dL (thấp), hồng cầu nhỏ nhược sắc, bạch cầu ái toan 12% (tăng).
Ngoài thuốc tẩy giun, bé Tuấn cần được bổ sung TPCN gì và trong bao lâu?
A
Không cần TPCN, chỉ cần ăn uống đủ chất sau khi tẩy giun
B
Chỉ cần bổ sung sắt 2 tuần là đủ
C
(1) SẮT NGUYÊN TỐ 15–30mg/ngày (ferrous bisglycinate hoặc gluconate – ít kích ứng dạ dày hơn sulfate) trong 3 THÁNG để phục hồi dự trữ sắt. Uống cùng VITAMIN C 50–100mg để tăng hấp thu sắt. (2) VITAMIN B COMPLEX hỗ trợ tạo máu và phục hồi năng lượng. (3) KẼM 5–10mg/ngày để phục hồi niêm mạc ruột. (4) Multivitamin trẻ em hỗ trợ tổng thể. Theo dõi Hb sau 1–2 tháng
D
Bổ sung Vitamin C 500mg/ngày là đủ
Câu 40
- EASY
Đúng
Trứng giun kim tồn tại bên ngoài vật chủ trong bao lâu và đây có ý nghĩa gì trong phòng ngừa?
A
1 tháng, nên phải diệt bằng thuốc xịt đặc biệt
B
Trứng giun kim tồn tại ngoài môi trường lên đến 1 TUẦN ở nhiệt độ phòng. Vì vậy cần giặt ga giường, quần áo ngủ bằng nước nóng và dọn dẹp bề mặt nhà vệ sinh sau điều trị
C
Không tồn tại được ngoài cơ thể người
D
Chỉ vài phút, không đáng lo
Câu 41
- EASY
Đúng
Giun móc (Ancylostoma/Necator) gây hại chính cho sức khỏe qua cơ chế nào?
A
Tiết độc tố làm tổn thương gan
B
Hút máu tại ruột non → thiếu máu thiếu sắt mạn tính là hậu quả chính
C
Gây viêm màng não do ấu trùng xâm nhập não
D
Gây tắc ruột bởi khối lượng giun lớn
Câu 42
- MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân hỏi: "Sau khi uống thuốc tẩy giun, có cần thụt tháo hoặc uống thuốc nhuận tràng thêm để đẩy giun ra không?" Câu trả lời đúng với Mebendazole/Albendazole?
A
Có, phải uống thêm thuốc nhuận tràng để đẩy giun ra nhanh hơn
B
KHÔNG CẦN với Mebendazole và Albendazole. Giun đã chết từ trong ruột → bị tiêu hóa một phần hoặc thải tự nhiên theo phân. KHÔNG cần thụt tháo. (Khác với Piperazine: làm liệt mềm giun còn sống → có phối hợp Senna để tống giun sống ra ngoài)
C
Phải nhịn ăn 24 giờ sau uống thuốc để giun không được nuôi dưỡng
D
Phải uống nhiều nước để hòa tan giun
Câu 43
- HARD
Đúng
Tại sao mebendazole liều đơn cho giun kim (100mg) cần được nhắc lại sau 2–3 tuần, trong khi liều 500mg để tẩy giun định kỳ không cần nhắc lại?
A
Mebendazole 100mg diệt giun TRƯỞNG THÀNH nhưng KHÔNG DIỆT TRỨNG VÀ ẤU TRÙNG. Sau 2–3 tuần, trứng đã có mặt trong ruột (từ trước điều trị hoặc tái nhiễm) nở thành ấu trùng và phát triển thành giun trưởng thành mới → liều thứ hai diệt đợt giun này. Liều 500mg định kỳ: diệt giun đang có, chấp nhận tái nhiễm ở mức thấp hơn sau vài tháng
B
Không có sự khác biệt, cả hai đều không cần nhắc lại
C
Liều 500mg mạnh gấp 5 lần nên kéo dài tác dụng, không cần nhắc
D
Không có bằng chứng khoa học cho việc nhắc liều, chỉ là quy ước
Câu 44
- EASY
Đúng
Sán dây lợn (Taenia solium) nguy hiểm hơn sán dây bò ở điểm nào?
A
Sán dây lợn ký sinh ở nhiều loài hơn, bao gồm cả gia cầm
B
Ấu trùng sán lợn (Cysticercus cellulosae) có thể VÀO NÃO, CƠ, MẮT gây ấu trùng sán lợn não (neurocysticercosis) → co giật, động kinh, liệt, tăng áp nội sọ
C
Sán dây lợn kháng thuốc praziquantel, sán dây bò thì không
D
Sán dây lợn lớn hơn và gây tắc ruột thường xuyên hơn
Câu 45
- EASY
Đúng
Giun đũa (Ascaris lumbricoides) ở giai đoạn nào có thể gây tắc ruột hoặc tắc ống mật?
A
Giai đoạn ấu trùng di chuyển qua phổi
B
Giai đoạn GIUN TRƯỞNG THÀNH trong ruột non – giun lớn (15–35cm), nhiều con tập hợp thành búi → tắc ruột, hoặc 1 con chui vào ống mật → viêm đường mật cấp
C
Giai đoạn trứng chưa nở
D
Tất cả các giai đoạn đều có thể
Câu 46
- MEDIUM
Đúng
Câu nào sau đây về phòng ngừa giun sán là SAI?
A
Nấu chín cá nước ngọt trước khi ăn để phòng sán lá gan
B
Đi chân trần trên đất sạch trong nhà hoàn toàn không có nguy cơ nhiễm giun móc
C
Rửa tay trước khi ăn giúp phòng giun đũa và giun kim hiệu quả
D
Tẩy giun định kỳ 6 tháng một lần là biện pháp phòng ngừa quan trọng ở trẻ em vùng lưu hành
Câu 47
- HARD
Đúng
TÌNH HUỐNG 3 (Câu 50)
Ông Bình, 45 tuổi, nông dân, đến nhà thuốc mua thuốc tẩy giun định kỳ. Ông cho biết thỉnh thoảng thấy "đốt trắng dài như hạt dưa" trong phân. Ông nói "chắc giun đũa, mua Mebendazole về uống là xong".
Nhận định và tư vấn đúng nhất cho ông Bình?
A
Đồng ý bán Mebendazole 500mg vì phổ rộng, trị được nhiều loại giun
B
KHÔNG ĐỒNG Ý – "đốt trắng như hạt dưa" trong phân là dấu hiệu ĐẶC TRƯNG của SÁN DÂY (Taenia saginata hoặc Taenia solium) – KHÔNG phải giun đũa. Mebendazole KHÔNG có tác dụng với sán dây. Cần: (1) KHÁM BÁC SĨ để xác định loại sán (dây bò hay lợn); (2) Nếu sán dây lợn: CT scan não trước điều trị để loại trừ ấu trùng sán não; (3) Điều trị bằng PRAZIQUANTEL hoặc Niclosamide theo kê đơn bác sĩ. Tư vấn: không ăn thịt lợn/bò sống, nấu chín kỹ
C
Bán Albendazole 400mg vì mạnh hơn Mebendazole và có tác dụng với nhiều loại giun sán hơn
D
Bán Mebendazole 500mg và dặn uống 3 ngày thay vì 1 ngày để tăng hiệu quả với sán
Câu 48
- EASY
Đúng
Cutaneous Larva Migrans (Hội chứng ấu trùng di chuyển dưới da) gây ra bởi ấu trùng giun nào và biểu hiện đặc trưng là gì?
A
Ấu trùng giun đũa gây ban đỏ lan tỏa
B
Ấu trùng giun kim tạo đường hầm thẳng dưới da
C
Ấu trùng giun móc chó/mèo (Ancylostoma braziliense/caninum) tạo ĐƯỜNG NGOẰN NGOÈO ĐỎ, NGỨ DỮ DỘI di chuyển vài mm/ngày dưới da
D
Sán máu gây mẩn đỏ tại điểm xâm nhập
Câu 49
- EASY
Đúng
Hội chứng Löffler (Loeffler syndrome) trong nhiễm giun là gì?
A
Tắc ruột do giun đũa
B
Viêm màng não do sán lợn
C
Phản ứng phổi khi ấu trùng giun (đũa, móc) đi qua phổi: ho, sốt, khó thở, khò khè, bạch cầu ái toan tăng cao (2–4 tuần, tự hết)
D
Dị ứng da do giun móc
Câu 50
- EASY
Đúng
Phương pháp Băng dính hậu môn (Scotch tape test) dùng để chẩn đoán loại giun nào và thực hiện vào lúc nào?
A
Giun kim, thực hiện VÀO SÁNG SỚM TRƯỚC KHI TẮM hoặc đi vệ sinh để lấy trứng giun bám quanh hậu môn
B
Giun đũa, thực hiện sau khi đi đại tiện
C
Giun móc, thực hiện ban đêm
D
Sán dây, thực hiện sau khi ăn thịt bò