OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

thanh - 999999999
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
64 Trần Đình Trọng
Đề thi
Câu hỏi về bệnh Zona
Kết quả
0/50
Thời gian làm bài
-
Thứ hạng
#-
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Sai
Dấu hiệu nào làm tăng khả năng nghĩ đến đau sau zona hơn đau cấp tính thông thường?
A. Mụn nước mới mọc
B. Sốt cao cấp tính
C. Tổn thương da đã lành sẹo nhưng đau vẫn kéo dài
Đáp án đúng
D. Chảy dịch mủ ở da
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Sai
Zona hạch gối còn gọi là hội chứng gì?
A. Behçet
B. Reiter
C. Stevens-Johnson
D. Ramsay Hunt
Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tổn thương nhánh mắt trong zona mắt có tần suất so với các nhánh khác của thần kinh V như thế nào?
A. Chỉ gặp ở trẻ
B. Cao gấp 5 lần
Đáp án đúng
C. Thấp hơn
D. Tương đương
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thuốc kháng virus đường uống thường dùng đầu tay trong zona là:
A. Permethrin
B. Acyclovir
Đáp án đúng
C. Amoxicillin
D. Fluconazol
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ở giai đoạn khởi phát chưa có mụn nước, zona có thể dễ bị chẩn đoán nhầm với:
A. Viêm ruột thừa hoặc viêm túi mật
Đáp án đúng
B. Chấy đầu
C. Lang ben
D. Nấm móng
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Sai
Đau sau zona có thể biểu hiện như thế nào?
A. Rát bỏng, âm ỉ hoặc đau nhói như dao đâm
Đáp án đúng
B. Chỉ đau khi sốt
C. Không đau mà chỉ tê
D. Chỉ ngứa nhẹ
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tổn thương zona thường phân bố như thế nào?
A. Rải rác toàn thân như mày đay
B. Dọc theo đường phân bố của thần kinh ngoại biên
Đáp án đúng
C. Chỉ ở vùng nếp gấp
D. Đối xứng hai bên
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong thực hành nhà thuốc, tình huống nào gợi ý zona hơn viêm da tiếp xúc do côn trùng?
A. Xuất hiện sau đập kiến ba khoang
B. Vệt đỏ dài như vết cào sau chà xát côn trùng
C. Mụn nước thành chùm dọc theo một dải thần kinh, đau rát nhiều
Đáp án đúng
D. Tổn thương hôn nhau ở nếp gấp
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Sai
Zona vùng xương cùng có thể gây triệu chứng giống bệnh ngoại khoa nào?
A. Viêm họng cấp
B. Ho ra máu
C. Đau ngực kiểu mạch vành
D. Đau quặn bụng dưới, bí trung đại tiện
Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong zona, xét nghiệm HIV nên được cân nhắc khi nào?
A. Chỉ khi có nấm móng
B. Không bao giờ cần
C. Khi bệnh cảnh không điển hình hoặc nghi có suy giảm miễn dịch
Đáp án đúng
D. Chỉ khi có sốt cao
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu zona kéo dài ở người HIV/AIDS, tổn thương có thể có đặc điểm nào?
A. Không đau
B. Không bao giờ tái phát
C. Chỉ vài mụn nước nhỏ
D. Xuất huyết, hoại tử, nhiễm khuẩn, sẹo xấu
Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Sai
Zona có tổn thương mắt cần lưu ý gì?
A. Không cần xử trí đặc biệt
B. Chỉ dùng thuốc chống nấm
C. Kết hợp khám chuyên khoa mắt và điều trị acyclovir đường tĩnh mạch
Đáp án đúng
D. Chỉ nhỏ nước mắt nhân tạo
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điểm nào sau đây không phù hợp với zona điển hình?
A. Tổn thương đối xứng hai bên hoàn toàn
Đáp án đúng
B. Đau rát theo thần kinh
C. Khu trú một bên
D. Mụn nước thành chùm
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu bệnh nhân xuất hiện tổn thương ngoài da đã lành sẹo nhưng vẫn đau kéo dài từng cơn, nên nghĩ:
A. Dị ứng thuốc
B. Viêm da tiếp xúc
C. Đau sau zona
Đáp án đúng
D. Bội nhiễm nấm
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Sai
Zona có phải là bệnh do nhiễm mới VZV từ bên ngoài ở đa số trường hợp không?
A.
B. Chỉ ở người già
C. Chỉ ở trẻ em
D. Không, chủ yếu là tái hoạt virus tiềm ẩn
Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một giá trị lớn của điều trị kháng virus sớm trong zona là:
A. Giảm số tổn thương mới và giảm đau sau zona
Đáp án đúng
B. Diệt hết đau sau 1 liều
C. Bắt buộc ngừa được mọi biến chứng
D. Chỉ làm đẹp da
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Sai
Liều acyclovir uống thường dùng trong zona là:
A. 1 g x 1 lần/ngày trong 2 ngày
B. 800 mg x 5 lần/ngày trong 7-10 ngày
Đáp án đúng
C. 500 mg x 1 lần/ngày trong 5 ngày
D. 200 mg x 2 lần/ngày trong 3 ngày
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một nguyên tắc đúng khi gặp zona ở nhà thuốc là:
A. Nhận diện đúng thể bệnh và biết ngưỡng chuyển khám chuyên khoa
Đáp án đúng
B. Luôn ưu tiên thuốc chống nấm
C. Chờ bệnh tự hết hoàn toàn
D. Chỉ bán thuốc bôi bất kỳ
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Sai
Famciclovir trong zona có thể dùng liều:
A. 150 mg/tuần x 2 tuần
B. 200 mg/ngày x 10 ngày
C. 1000 mg/ngày x 1 ngày
D. 500 mg mỗi 8 giờ x 7 ngày
Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tính chất đau trong zona thường là:
A. Rất đa dạng, từ rát bỏng âm ỉ đến đau như kim châm, giật cơn
Đáp án đúng
B. Hoàn toàn không đau
C. Chỉ đau khi chạm mạnh
D. Chỉ ngứa nhẹ
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khi nào nên nghĩ đến đau sau zona?
A. Khi đau kéo dài trên 1 tháng sau khi tổn thương đã lành
Đáp án đúng
B. Khi có bọng nước mới
C. Khi đau xuất hiện 1 giờ đầu
D. Khi dùng acyclovir
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Sai
Zona mắt có đặc điểm quan trọng nào?
A. Chỉ gây ngứa nhẹ
B. Ít khi liên quan thị lực
C. Không bao giờ đau
D. Có thể đe dọa thị lực nếu nặng
Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ở giai đoạn khởi phát, zona cần phân biệt với:
A. Chỉ nấm da
B. Chỉ ghẻ
C. Chỉ viêm da dầu
D. Đau thần kinh tọa, đau quặn thận, viêm màng phổi, viêm ruột thừa...
Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong giai đoạn khởi phát, zona vùng bụng có thể bị nhầm với:
A. Viêm da dầu
B. Nấm móng
C. Viêm ruột thừa, viêm túi mật hoặc sỏi mật
Đáp án đúng
D. Mày đay
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Sai
Theo hình thái tổn thương, các thể zona nào thường gặp hơn ở người suy giảm miễn dịch?
A. Chỉ zona liên sườn nhẹ
B. Chỉ đau sau zona
C. Zona lan tỏa, zona nhiều dây thần kinh, zona tái phát
Đáp án đúng
D. Chỉ zona mắt
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Sai
PCR trong zona được dùng với bệnh phẩm nào?
A. Chỉ nước tiểu
B. Dịch trong mụn nước và mô
Đáp án đúng
C. Chỉ dịch khớp
D. Chỉ phân
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp zona là:
A. Tư vấn đi khám mắt khi có zona mắt
B. Bỏ lỡ thời gian vàng 72 giờ đầu để dùng kháng virus
Đáp án đúng
C. Nhắc người bệnh theo dõi biến chứng
D. Nhận diện đau sau zona
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Sai
Yếu tố nào sau đây là điều kiện thuận lợi làm virus zona tái hoạt?
A. Ung thư hoặc tia xạ
B. Suy giảm miễn dịch
C. Stress
D. Cả A, B và C
Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tình huống nào gợi ý herpes simplex hơn zona?
A. Tổn thương thần kinh cùng
B. Đau sau lành sẹo
C. Mụn nước nhỏ thành chùm ở môi hoặc sinh dục
Đáp án đúng
D. Mụn nước chạy dọc liên sườn một bên
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong điều trị đau sau zona, nhóm thuốc nào có thể được dùng đường uống?
A. Kháng sinh beta-lactam
B. Thuốc chống nấm azol
C. Thuốc lợi tiểu
D. Thuốc chống trầm cảm ba vòng
Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Sai
Zona tai thường gây cảm giác gì?
A. Ngứa nhẹ vùng tai
B. Rát bỏng, đau tai từng cơn kéo dài
Đáp án đúng
C. Chỉ ù tai thoáng qua
D. Ho khan
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhóm bệnh nhân nào cần thận trọng hơn khi đánh giá zona?
A. Người già, HIV/AIDS, ung thư, hóa trị, suy giảm miễn dịch
Đáp án đúng
B. Chỉ phụ nữ có thai khỏe mạnh
C. Chỉ trẻ mẫu giáo
D. Người trẻ khỏe mạnh không bệnh nền
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người bệnh cao tuổi bị zona có đau nhiều, mục tiêu quan trọng khi xử trí là:
A. Chỉ phòng nấm
B. Chỉ giảm đỏ da
C. Chỉ làm mụn nước khô nhanh
D. Giảm nguy cơ đau sau zona
Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người đã từng mắc thủy đậu mới có nền tảng để xuất hiện zona vì:
A. Virus tồn tại ở gan
B. Virus nằm ở móng
C. Virus chỉ tồn tại ở da đầu
D. Virus có thể tồn tại tiềm tàng trong hạch thần kinh cảm giác
Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Sai
Zona mắt chiếm khoảng bao nhiêu các thể zona?
A. 10-15%
Đáp án đúng
B. 5-7%
C. 1-2%
D. 30-40%
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong nhà thuốc, người bệnh đau rát một bên liên sườn rồi nổi mụn nước thành chùm, hướng xử trí phù hợp là:
A. Chỉ cho thuốc chống dị ứng
B. Nghĩ nhiều đến zona và tư vấn khám/điều trị sớm
Đáp án đúng
C. Chẩn đoán nấm da
D. Chẩn đoán ghẻ
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Sai
Mục tiêu điều trị zona là:
A. Chỉ làm khô da
B. Làm liền tổn thương, giảm đau, ngăn ngừa biến chứng
Đáp án đúng
C. Chỉ giảm ngứa
D. Chỉ dự phòng bội nhiễm
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ở giai đoạn mụn nước, zona cần phân biệt với:
A. Herpes simplex và viêm da tiếp xúc dị ứng
Đáp án đúng
B. Chỉ nấm móng
C. Chỉ hắc lào
D. Chỉ nhọt
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Sai
Đối tượng hay gặp zona hơn là:
A. Trẻ sơ sinh khỏe mạnh
B. Người không từng mắc thủy đậu
C. Người già và người suy giảm miễn dịch
Đáp án đúng
D. Vận động viên trẻ
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Sai
Dấu hiệu Charler Bell trong zona hạch gối gợi ý:
A. Co giật toàn thân
B. Co quắp cơ mặt
C. Song thị do liệt vận nhãn
D. Hở mi do liệt mặt ngoại biên
Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Sai
Zona vùng xương cùng có thể gây triệu chứng nào?
A. Đau khớp gối
B. Nhìn mờ hai mắt
C. Ho kéo dài
D. Bí tiểu hoặc rối loạn tiểu tiện
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Sai
Dấu hiệu nào dưới đây khiến nghĩ đến zona lan tỏa?
A. Chỉ ngứa nhẹ
B. Chỉ một cụm nhỏ ở môi
C. Tổn thương xuất hiện trên diện rộng
Đáp án đúng
D. Chỉ một dải liên sườn khu trú
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Sai
Corticoid trong zona được nhắc đến với vai trò:
A. Chỉ dùng tại chỗ cho mọi ca
B. Luôn chống chỉ định tuyệt đối
C. Diệt virus trực tiếp
D. Có thể giảm đau trong giai đoạn cấp, có tác giả cho rằng giảm đau sau zona
Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khi đau dai dẳng sau zona, biện pháp nào có thể được cân nhắc?
A. Chỉ kháng sinh
B. Chỉ vitamin C
C. Chỉ bôi kháng sinh
D. Kem lidocain/prilocain, capsaicin, chống trầm cảm ba vòng
Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong trường hợp zona không biến chứng ở người miễn dịch bình thường, điều trị tại chỗ có thể gồm:
A. Hồ nước, dung dịch màu, mỡ acyclovir
Đáp án đúng
B. Chỉ thuốc chống nấm
C. Chỉ bột talc
D. Chỉ kháng sinh uống
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Sai
Bản chất bệnh sinh quan trọng nhất của zona là:
A. Nhiễm mới virus từ môi trường
B. Tái hoạt virus tiềm ẩn ở hạch thần kinh cảm giác
Đáp án đúng
C. Bội nhiễm tụ cầu ở da
D. Dị ứng miễn dịch với thuốc
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Sai
Lidocain gel hoặc kem lidocain-prilocain trong zona chủ yếu nhằm:
A. Làm sạch vảy
B. Giảm đau tại chỗ
Đáp án đúng
C. Diệt virus
D. Chống bội nhiễm
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thể lâm sàng hay gặp nhất của zona theo vị trí là:
A. Zona mắt
B. Zona tai
C. Zona vùng cùng
D. Zona liên sườn và ngực bụng
Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ở người nhiễm HIV/AIDS giai đoạn muộn, zona có xu hướng:
A. Không gây sẹo
B. Tái phát thường xuyên, lan rộng, hoại tử, kéo dài
Đáp án đúng
C. Chỉ khu trú một đốt
D. Nhẹ hơn bình thường
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong zona tai, đau có thể lan tới:
A. Thái dương và gáy
Đáp án đúng
B. Cẳng tay
C. Cẳng chân
D. Hạ sườn phải