OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

HƯƠNG THỦY - 0812813057
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
Quyển Sơn
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
49/50
Thời gian làm bài
11:28
Thứ hạng
#26
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A. Nhọt và trứng cá là một bệnh
B. Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
D. Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A. Không cần rửa tay
B. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ uống vitamin
D. Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A. 1 viên duy nhất
B. 100 mg/ngày
C. 250–500 mg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 250 mg mỗi tuần
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
B. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
C. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
D. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ dùng corticoid bôi
C. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
D. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A. Chắc chắn là zona
B. Chỉ là viêm nang lông nhẹ
C. Không liên quan bệnh nền
D. Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Betalactam và macrolid
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ aminoglycosid
C. Chỉ fluoroquinolon
D. Chỉ tetracyclin
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Trực khuẩn mủ xanh
B. Candida albicans
C. Tụ cầu vàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Liên cầu tan huyết beta
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Permethrin 5%
B. Mupirocin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Ketoconazol 2%
D. Selenium sulfide 2,5%
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Chỉ nghĩ đến dị ứng
B. Chỉ nghĩ đến herpes
C. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
A. Azithromycin
B. Roxithromycin
C. Cloxacilin
D. Acyclovir
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
B. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chắc chắn do nấm
D. Không liên quan gì bệnh nền
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A. Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Người chơi chọn
B. Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
C. Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Đáp án đúng
D. Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A. Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Lòng bàn tay, lòng bàn chân
C. Chỉ ở vùng sinh dục
D. Chỉ ở nếp gấp lớn
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Chỉ khuyên đắp lá
B. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
C. Không liên quan nhọt
D. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A. Chắc chắn là nấm
B. Không bao giờ tiến triển thành mủ
C. Chắc chắn là chốc
D. Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
B. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
C. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Viêm da tiếp xúc
B. Thủy đậu
C. Nhọt
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Lang ben
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
C. 5 viên/ngày chia 5
D. 1 viên/tháng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Zona và ghẻ
B. Lupus và pemphigus
C. Nấm móng và lang ben
D. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 2 ngày
B. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 4 ngày
D. 21 ngày bắt buộc
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A. Ngứa dữ dội về đêm
B. Không đau, không ngứa
C. Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ rát bỏng nhẹ
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 1 g/ngày chia 2
B. 50 mg/kg mỗi 12 giờ
C. Không dùng cho trẻ em
D. 12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
B. Có thể tự chích miễn là kim mới
C. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ riêng thiếu ngủ
C. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
D. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ cần đổi dầu gội
C. Chỉ cần uống vitamin
D. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 5 lần/ngày
C. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
D. 1 lần/tuần
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A. Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ uống thuốc là đủ
C. Chỉ bôi mỡ là được
D. Không cần thiết
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
B. Chỉ có ngứa mà không đau
C. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ xuất hiện khi do nấm
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Zona mắt
B. Bạch biến
C. Lang ben
D. Viêm nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
C. Chắc chắn do virus
D. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A. Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ dùng thuốc giảm đau
C. Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
D. Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 500 mg duy nhất
B. 1 viên/tuần
C. Chỉ tiêm tĩnh mạch
D. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
B. Chỉ có vảy da khô
C. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Ngứa là triệu chứng chính
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
B. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
C. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Khuyên rửa tay thường xuyên
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A. Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
B. Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
C. Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
D. Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A. 1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ tiêm bắp
C. 5 g/ngày
D. 250 mg/ngày duy nhất
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Chỉ cần thuốc chống nấm
B. Đây là vị trí không đáng lo
C. Chỉ là ngứa đơn thuần
D. Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
C. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
D. Không liên quan tiên lượng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Ngừng mọi xử trí
C. Chỉ chườm lạnh là đủ
D. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Cắt móng tay không có ý nghĩa
B. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
C. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Soi nấm dương tính
B. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Test Tzanck dương tính
D. Giảm bạch cầu ngoại vi
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Chỉ cần bôi nước muối
B. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
D. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Chỉ mọc nấm men
B. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
C. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Không mọc vi khuẩn
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A. Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
B. Nốt viêm nang lông nông
C. Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
D. Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Viêm nang lông luôn có sốt cao
B. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
D. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
B. Một mụn đầu đen ở mũi
C. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Một dát giảm sắc tố ở lưng
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
B. Vì mặt ít nang lông
C. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
D. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A. Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ đúng khi ở vùng mặt
C. Đúng hoàn toàn
D. Chỉ đúng với trẻ em
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
B. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
C. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi