Chi tiết đáp án bài thi
hiền q - 036422808
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Quang Trung
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
49/50
Thời gian làm bài
10:56
Thứ hạng
#25
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A. Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
B. Rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
D. Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A. Không bao giờ tiến triển thành mủ
B. Chắc chắn là nấm
C. Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chắc chắn là chốc
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 1 g/ngày kéo dài 1 tháng
B. 500 mg x 4 lần/ngày
C. 250 mg duy nhất
D. 500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Nên nặn sớm cho thoát độc
B. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
C. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Đắp kem dưỡng ẩm dày
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A. Đúng hoàn toàn
B. Chỉ đúng với trẻ em
C. Chỉ đúng khi ở vùng mặt
D. Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
C. 5 viên/ngày chia 5
D. 1 viên/tháng
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A. Viêm gan virus
B. Hoại tử biểu bì nhiễm độc
C. Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Viêm cầu thận cấp
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Bôi thật dày một lần là đủ
B. Bôi ngay lên da bẩn
C. Chỉ bôi khi đã hết đau
D. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt ở môi trên hoặc má
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
C. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
D. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A. Chỉ bôi dưỡng ẩm
B. Chỉ dùng thuốc chống nấm
C. Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Không can thiệp gì
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. Chỉ bôi khi đau
B. Mỗi giờ một lần
C. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 4–6 lần/ngày
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A. Chỉ ở vùng sinh dục
B. Chỉ ở nếp gấp lớn
C. Lòng bàn tay, lòng bàn chân
D. Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Chỉ cần đổi dầu gội
B. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
C. Chỉ cần uống vitamin
D. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
B. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
D. Khuyên rửa tay thường xuyên
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 1–2 ngày
B. 3–4 ngày
C. 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 1 tháng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
B. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
C. Nặn mọi nốt viêm sớm
D. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
B. Nhọt không đau
C. Cùng liên quan nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A. Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
B. Không cần phân biệt với viêm nang lông
C. Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Rạch ngay thương tổn
B. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
D. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
B. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
D. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
B. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
D. Chỉ riêng thiếu ngủ
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A. Ngứa dữ dội về đêm
B. Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ rát bỏng nhẹ
D. Không đau, không ngứa
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
B. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chắc chắn do virus
D. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Chỉ cần bôi nước muối
B. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
C. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
D. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A. Povidon-iodin 10%
B. Chlorhexidin 4%
C. Hexamidin 0,1%
D. Permethrin 5%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
C. Chỉ nam giới mới mắc
D. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
B. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
C. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ dùng corticoid bôi
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A. Chắc chắn là zona
B. Chỉ là viêm nang lông nhẹ
C. Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Không liên quan bệnh nền
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Zona và ghẻ
B. Nấm móng và lang ben
C. Lupus và pemphigus
D. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Dung dịch nitrat bạc 1%
B. Cồn iod 90%
C. Xanh methylen uống
D. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Candida albicans
B. Trực khuẩn mủ xanh
Người chơi chọn
C. Liên cầu tan huyết beta
D. Tụ cầu vàng
Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ phụ nữ có thai
C. Chỉ người làm việc ngoài trời
D. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
B. Không mọc vi khuẩn
C. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ mọc nấm men
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Chỉ là ngứa đơn thuần
B. Đây là vị trí không đáng lo
C. Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ cần thuốc chống nấm
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
C. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
D. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Chỉ nghĩ đến dị ứng
B. Chỉ nghĩ đến herpes
C. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A. Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
B. Không liên quan miễn dịch
C. Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chắc chắn là trứng cá
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A. Chỉ uống thuốc là đủ
B. Chỉ bôi mỡ là được
C. Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Không cần thiết
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A. 1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ tiêm bắp
C. 5 g/ngày
D. 250 mg/ngày duy nhất
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Bệnh ghẻ chắc chắn
B. Nhọt chắc chắn
C. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chốc chắc chắn
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Nhọt hầu như không đau
B. Đau khiến loại trừ nhọt
C. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ uống vitamin
C. Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
D. Không cần rửa tay
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
B. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
C. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A. Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
C. Nhọt không bao giờ có mủ
D. Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Không liên quan tiên lượng
B. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
C. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
D. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
B. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
C. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Có thể tự chích miễn là kim mới
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A. Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
B. Chỉ dùng thuốc giảm đau
C. Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
C. Một mụn đầu đen ở mũi
D. Một dát giảm sắc tố ở lưng
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Cắt móng tay không có ý nghĩa
B. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
D. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Ngứa là triệu chứng chính
B. Chỉ có vảy da khô
C. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
D. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng