OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Đỗ thu - 0398186053
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm Viêm da tiếp xúc do côn trùng
Kết quả
0/50
Thời gian làm bài
-
Thứ hạng
#-
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trường hợp nào dưới đây phù hợp nhất để chuyển khám sớm hơn?
A. Vệt đỏ nhỏ mới xuất hiện vài giờ
B. Bọng mủ lan rộng, đau rát nhiều, có dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân
Đáp án đúng
C. Chỉ có hơi rát nhẹ
D. Vết sẫm màu sau lành
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Sai
Mục tiêu của điều trị sớm bằng nước muối sinh lý là:
A. Tạo bọng nước nhanh chín
B. Giảm nồng độ độc chất tại chỗ và hạn chế lan rộng
Đáp án đúng
C. Làm sạm da sớm
D. Diệt hoàn toàn côn trùng trong da
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Sai
Yếu tố môi trường nào làm tăng nguy cơ tiếp xúc Paederus?
A. Chỉ ở vùng núi lạnh
B. Ở nơi ẩm ướt, mùa mưa bão, nhiều ánh sáng huỳnh quang về đêm
Đáp án đúng
C. Ở phòng kín tối hoàn toàn
D. Chỉ ở nơi khô nóng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Sai
Dấu hiệu nào sau đây phù hợp hơn với viêm da tiếp xúc do côn trùng so với herpes?
A. Tổn thương dài như vết cào xước
Đáp án đúng
B. Tái phát tại một vị trí cố định ở môi
C. Tế bào đa nhân khổng lồ là đặc trưng duy nhất
D. Mụn nước nhỏ thành chùm ở môi
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Sai
Đặc điểm hình thái điển hình của Paederus là:
A. Cơ thể tròn, một màu đen
B. Mình dài 7-10 mm, có 2 vòng đỏ, 3 vòng đen
Đáp án đúng
C. Màu xanh lá toàn thân
D. Không có chân
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Sai
Kháng sinh uống được chỉ định khi nào?
A. Bất kỳ ca nào mới xuất hiện vệt đỏ
B. Chỉ khi ngứa
C. Chỉ khi có tăng sắc tố sau viêm
D. Tổn thương lan rộng, bọng mủ rộng và có dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân
Đáp án đúng
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu người bệnh đã có bọng mủ và sốt, xử trí hợp lý nhất ở nhà thuốc là:
A. Chỉ cho uống vitamin C
B. Không cần xử trí gì
C. Hướng dẫn đi khám để đánh giá nhiễm trùng và cân nhắc kháng sinh toàn thân
Đáp án đúng
D. Chỉ bôi hồ nước
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Sai
Paederus thuộc nhóm nào?
A. Họ cánh cứng
Đáp án đúng
B. Họ nhện
C. Họ rệp
D. Họ cánh vảy
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu tổn thương đóng vảy rồi khô dần, đó là dấu hiệu:
A. Cần bắt buộc dùng kháng sinh tiêm
B. Tổn thương sắp hoại tử
C. Bệnh chắc chắn bội nhiễm
D. Bệnh đang chuyển biến thuận lợi
Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhận định nào đúng về tính chất dịch tễ của bệnh ở Việt Nam?
A. Chỉ gặp ở trẻ em
B. Chỉ gặp thành dịch vào một tháng cố định
C. Chỉ gặp ở miền núi
D. Có thể thành dịch vào mùa mưa bão nhưng cũng có thể gặp rải rác quanh năm
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Sai
Yếu tố nào khiến bệnh có thể bùng thành nhiều ca cùng lúc?
A. Bệnh lây qua đường máu
B. Bệnh lây trực tiếp người-người rất mạnh
C. Bệnh lây qua nước uống
D. Nhiều người cùng tiếp xúc côn trùng trong cùng thời điểm, nhất là tập thể
Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Sai
Kích thước thương tổn ban đầu trong bệnh thường dao động:
A. Chỉ dưới 1 mm
B. Cố định 2 cm
C. Luôn trên 10 cm
D. Từ vài mm đến vài cm
Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tổn thương ban đầu tại chỗ tiếp xúc thường là:
A. Mụn mủ nang lông
B. Dát trắng giảm sắc tố
C. Bóng nước thành chùm dọc thần kinh
D. Một hoặc vài đám da đỏ dài như vết cào xước, hơi phù nề
Đáp án đúng
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Sai
Herpes da thường gặp ở vị trí nào hơn so với bệnh này?
A. Vùng bán niêm mạc như môi, niêm mạc sinh dục
Đáp án đúng
B. Vùng lưng theo vệt dài
C. Mặt ngoài cẳng chân
D. Chỉ ở cổ
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Sai
Đèn huỳnh quang có ý nghĩa gì trong dịch tễ bệnh?
A. Làm trung hòa paederin
B. Diệt được Paederus
C. Giúp chẩn đoán bệnh tại chỗ
D. Thu hút Paederus hoạt động vào ban đêm
Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Sai
Chất gây viêm trong cơ thể Paederus là:
A. Histamin
B. Paederin
Đáp án đúng
C. Serotonin
D. Melanin
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điều gì sau đây là bẫy dễ nhầm nhất với viêm da tiếp xúc do côn trùng?
A. Bạch biến và rám má
B. Zona và herpes
Đáp án đúng
C. Lang ben và hắc lào móng
D. Nấm móng và nấm tóc
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Sai
Bệnh này khác viêm da tiếp xúc dị ứng ở điểm nào dễ hỏi được trong bệnh sử?
A. Có yếu tố côn trùng và tổn thương xuất hiện khá điển hình sau tiếp xúc
Đáp án đúng
B. Không bao giờ đau rát
C. Luôn có tổn thương niêm mạc
D. Luôn mạn tính nhiều tháng
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tại sao không nên chà nát côn trùng trên da?
A. Vì gây lây bệnh cho người khác qua không khí
B. Vì làm côn trùng đốt sâu hơn
C. Vì sẽ làm phóng thích thêm paederin
Đáp án đúng
D. Vì làm nấm lan rộng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điểm phân biệt rất mạnh giữa zona và viêm da tiếp xúc do côn trùng là:
A. Zona chỉ ở trẻ sơ sinh
B. Zona đau rát nhiều dọc dây thần kinh, bệnh này thường là vệt tiếp xúc
Đáp án đúng
C. Bệnh này luôn sốt cao còn zona không
D. Cả hai hoàn toàn giống nhau
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu nghi ngờ bệnh nhưng thương tổn ở môi, đau rát, mụn nước nhỏ thành chùm, cần cảnh giác điều gì?
A. Có thể không phải viêm da tiếp xúc do côn trùng mà là herpes
Đáp án đúng
B. Có thể là lang ben
C. Chắc chắn vẫn là Paederus
D. Có thể là nấm móng
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhận định nào đúng về vai trò của kháng sinh trong bệnh này?
A. Chỉ dùng kháng sinh tiêm
B. Mọi trường hợp đều phải dùng kháng sinh đường uống
C. Không bao giờ cần kháng sinh
D. Không phải mọi ca đều cần kháng sinh toàn thân
Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khi điều trị đúng, tổn thương thường đóng vảy tiết sau khoảng:
A. 1-2 ngày
B. 1-2 tháng
C. 4-6 ngày
Đáp án đúng
D. 2-3 tuần
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tổn thương sau lành để lại vết sẫm màu có ý nghĩa gì?
A. Chứng tỏ bệnh đã chuyển thành nấm
B. Là biến chứng nguy hiểm
C. Bắt buộc có bội nhiễm
D. Là một tiến triển thường gặp sau viêm
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Sai
Loại viêm da tiếp xúc do côn trùng thường gặp nhất trong tài liệu là:
A. Do kiến ba khoang (Paederus)
Đáp án đúng
B. Do ong
C. Do muỗi
D. Do ve chó
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Sai
Viêm da tiếp xúc do côn trùng là bệnh gì?
A. Phản ứng cấp tính của da với các chất kích ứng từ côn trùng
Đáp án đúng
B. Phản ứng dị ứng thức ăn biểu hiện ở da
C. Bệnh tự miễn gây bọng nước
D. Bệnh nhiễm khuẩn mạn tính của da
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Sai
Vị trí hay gặp của thương tổn là:
A. Chỉ ở lòng bàn tay
B. Chỉ ở da đầu
C. Vùng da hở như mặt, cổ, tay
Đáp án đúng
D. Chỉ ở niêm mạc miệng
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ở Việt Nam, bệnh thường xuất hiện nhiều vào thời điểm nào?
A. Mùa đông xuân
B. Chỉ vào mùa hè
C. Mùa khô hanh
D. Mùa mưa bão
Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một câu hỏi khai thác bệnh sử rất có giá trị là:
A. Có từng viêm họng không
B. Có đau khớp gối không
C. Có ăn cay không
D. Đêm trước có ngồi gần đèn huỳnh quang hoặc thấy kiến khoang bò trên da không
Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Sai
Biểu hiện nào khiến nghĩ ít đến viêm da tiếp xúc do côn trùng hơn?
A. Bọng nước thành chùm dọc dây thần kinh
Đáp án đúng
B. Tổn thương hôn nhau ở nếp gấp
C. Vệt đỏ dài như cào xước
D. Đau rát tại chỗ
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tên khoa học của côn trùng gây bệnh thường gặp là:
A. Sarcoptes scabiei
B. Paederus
Đáp án đúng
C. Demodex folliculorum
D. Pediculus humanus
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tại nhà thuốc, câu khuyên nào đúng nhất khi gặp ca nhẹ mới xuất hiện?
A. Uống kháng sinh ngay 7 ngày
B. Chọc vỡ ngay bọng nước
C. Bôi corticoid mạnh lên vùng da lành xung quanh
D. Rửa nhẹ bằng NaCl 0,9%, tránh chà xát, theo dõi thêm
Đáp án đúng
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điều cần tránh khi mới bị tổn thương là:
A. Theo dõi tổn thương
B. Rửa nhẹ bằng nước muối
C. Kì cọ làm tổn thương lan rộng
Đáp án đúng
D. Tránh chà xát
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Sai
Chẩn đoán xác định bệnh chủ yếu dựa vào:
A. Test dị nguyên
B. Xét nghiệm máu
C. Lâm sàng là chính
Đáp án đúng
D. Sinh thiết bắt buộc
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Sai
Hoạt động nổi bật của Paederus là:
A. Chỉ sống dưới nước
B. Hoạt động chủ yếu ban ngày
C. Chỉ ký sinh trên người
D. Hoạt động chủ yếu ban đêm và thích ánh sáng đèn huỳnh quang
Đáp án đúng
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Sai
Yếu tố nào sau đây không phù hợp với Paederus?
A. Chỉ hoạt động dưới nước
Đáp án đúng
B. Hoạt động về đêm
C. Thích ánh sáng đèn huỳnh quang
D. Cơ thể có 2 vòng đỏ, 3 vòng đen
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một chẩn đoán phân biệt quan trọng với bệnh này là:
A. Suy thận
B. Viêm gan virus
C. Zona
Đáp án đúng
D. Lao phổi
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu tổn thương có dạng vệt đỏ, đau rát sau khi đập một côn trùng ở cổ, chẩn đoán phù hợp nhất là:
A. Viêm da tiếp xúc do côn trùng
Đáp án đúng
B. Nấm da
C. Trứng cá
D. Viêm nang lông
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khi tổn thương đỏ và đau rát, nhóm thuốc được dùng là:
A. Thuốc chống nấm tại chỗ
B. Thuốc làm dịu da, chống viêm như hồ nước, hồ Tetra-Pred hoặc mỡ kháng sinh phối hợp corticoid
Đáp án đúng
C. Thuốc diệt ghẻ
D. Thuốc kháng virus đường uống bắt buộc
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong tập thể có nhiều ca cùng thời điểm, biện pháp phòng tránh hợp lý là:
A. Bôi corticoid dự phòng hằng ngày
B. Cho tất cả uống kháng sinh dự phòng
C. Không cần làm gì
D. Hạn chế để côn trùng tiếp xúc da, chú ý ánh sáng và môi trường ban đêm
Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điều trị toàn thân trong bệnh này thường:
A. Luôn bắt buộc dùng kháng sinh uống
B. Không cần phải điều trị
Đáp án đúng
C. Luôn cần corticoid toàn thân
D. Luôn cần truyền dịch
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Sai
Đặc điểm nào đúng về toàn thân trong phần lớn trường hợp?
A. Luôn có sốt
B. Thường không cần điều trị toàn thân
Đáp án đúng
C. Luôn có hạch toàn thân
D. Luôn cần nhập viện
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu điều trị sớm, tổn thương thường:
A. Luôn lan rộng hơn
B. Chuyển thành zona
C. Khô dần và bong vảy
Đáp án đúng
D. Luôn để lại sẹo lõm
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thuốc toàn thân giúp giảm ngứa và giảm kích ứng da là:
A. Thuốc chống lao
B. Thuốc diệt ve
C. Thuốc chống nấm
D. Kháng histamin
Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ví dụ về thuốc làm dịu da trong bệnh là:
A. Acyclovir
B. Permethrin
C. Hồ nước
Đáp án đúng
D. Ketoconazol
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một dấu hiệu rất gợi ý bệnh là tổn thương có dạng:
A. Hình bia bắn
B. Dọc theo đường đi dây thần kinh
C. Hình vệt, vết cào xước hoặc hôn nhau ở nếp gấp
Đáp án đúng
D. Hình vòng đồng tâm
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Sai
Triệu chứng cơ năng nổi bật của viêm da tiếp xúc do côn trùng là:
A. Đau rát nhiều tại thương tổn
Đáp án đúng
B. Ngứa dữ dội toàn thân là chủ yếu
C. Đau sâu trong cơ
D. Không có cảm giác gì
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sau khi lành, tổn thương thường để lại:
A. Vết da sẫm màu mất dần theo thời gian
Đáp án đúng
B. Sẹo lồi vĩnh viễn
C. Không để lại gì ngay lập tức
D. Sẹo teo sâu
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Sai
Triệu chứng nào sau đây không phải là mô tả điển hình trong tài liệu?
A. Đau rát nhiều
B. Da đỏ thành vệt dài như vết cào xước
C. Đường hầm ghẻ dài 3-5 mm
Đáp án đúng
D. Bọng nước, bọng mủ
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trường hợp có bọng nước hoặc bọng mủ, hướng xử trí tại chỗ phù hợp là:
A. Chỉ bôi kháng sinh đơn độc
B. Chỉ uống vitamin
C. Chỉ bôi dưỡng ẩm
D. Chấm milian, castellani hoặc nước thuốc tím pha loãng
Đáp án đúng