Chi tiết đáp án bài thi
Mei - 0986617311
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Quang Trung
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
39/50
Thời gian làm bài
20:17
Thứ hạng
#72
Câu 1
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
B. 1 viên/ngày cố định
C. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 200 mg/tuần
Câu 2
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
B. 250 mg/ngày x 3 ngày
C. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 50 mg/ngày x 1 tháng
Câu 3
Mức độ: EASY
Đúng
SWO thường gặp ở nhóm người nào hơn?
A. Chỉ phụ nữ có thai
B. Người suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Người hoàn toàn khỏe mạnh không bệnh nền
D. Chỉ trẻ sơ sinh
Câu 4
Mức độ: HARD
Đúng
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 50 mg/ngày x 2 tuần
B. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
C. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
D. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi ngày 3 lần
B. Bôi cách giờ
C. Bôi liều duy nhất
D. Bôi 1 tuần 1 lần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm đúng của DLSO là:
A. Chỉ gặp ở trẻ em
B. Là dạng lâm sàng thường gặp nhất
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ xảy ra ở gốc móng
D. Luôn kèm viêm quanh móng cấp
Câu 7
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 1 tháng
B. 3 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 2 tháng liên tiếp
D. 6 tuần
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1–2 ngày
Đáp án đúng
B. 2–3 tuần
Người chơi chọn
C. 7–10 ngày
D. 1–2 tháng
Câu 9
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 500 mg/ngày
D. 62,5 mg/ngày
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tác nhân nào chiếm trên 90% các trường hợp nấm móng?
A. Nấm mốc
B. Nấm men
C. Nấm sợi dermatophyte
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Malassezia
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Cạo da đầu
B. Lấy nước tiểu
C. Chọc dịch khớp
D. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Sai
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Proximal superficial osteomycosis
B. Peripheral superficial onychomycosis
C. Posterior subungual onycholysis
Người chơi chọn
D. Proximal subungual onychomycosis
Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Permethrin 5%
C. Acyclovir 5%
D. Mupirocin 2%
Câu 14
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
B. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
D. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Cạo tóc
B. Chỉ lau móng bằng cồn
C. Chích máu đầu ngón
D. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 22–25°C
Đáp án đúng
B. 10–15°C
Người chơi chọn
C. 30–37°C bắt buộc
D. 40–45°C
Câu 17
Mức độ: EASY
Sai
Malassezia furfur trong nấm móng thuộc nhóm nào?
A. Nấm men, hiếm gặp
Đáp án đúng
B. Dermatophyte
Người chơi chọn
C. Vi khuẩn gram âm
D. Nấm mốc không dermatophyte
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy nấm móng nên dùng môi trường nào?
A. MacConkey
B. Thạch chocolate
C. Sabouraud có chloramphenicol
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Lowenstein-Jensen
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Tổn thương nhiều móng lan rộng
B. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. TDO toàn bộ
D. Viêm từ 3 móng trở lên
Câu 20
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
Người chơi chọn
B. 200 mg/ngày
C. 5 mg/kg/ngày
Đáp án đúng
D. 250 mg/ngày
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 24 giờ
B. 1–3 giờ
Đáp án đúng
C. 3–5 ngày
Người chơi chọn
D. 2 tuần
Câu 22
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 500 mg/tuần
B. 100 mg/ngày x 1 tuần
C. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 1 viên duy nhất
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Chỉ kẽ ngón
B. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ bờ tự do móng
D. Chỉ đầu ngón
Câu 24
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ rửa nước muối
B. Chỉ dùng oxy già
C. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ chiếu đèn Wood
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Bôi 1 lần/tháng
B. Chỉ bôi khi ngứa
C. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Bôi 2 lần/tuần cố định
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ T. rubrum
B. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ Malassezia spp.
D. Chỉ virus
Câu 27
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 50 mg/ngày x 12 tuần
C. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
D. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
Câu 28
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
B. 50 mg/ngày
Người chơi chọn
C. 100 mg/ngày
Đáp án đúng
D. 400 mg/ngày
Câu 29
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 62,5 mg/ngày
C. 375 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nước muối ưu trương
C. KOH 2% đơn độc
D. Cồn 70 độ
Câu 31
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Nam giới trẻ khỏe
B. Người không có bệnh nền
C. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Người chỉ bị một móng nhẹ
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Lichen móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chốc
C. Zona
D. Lang ben
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
Nấm móng là bệnh lý như thế nào theo tài liệu?
A. Viêm móng cấp, tiến triển nhanh và tự khỏi
B. Viêm móng thường gặp, tiến triển âm thầm, mạn tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nhiễm khuẩn huyết do nấm
D. Dị ứng móng thoáng qua
Câu 34
Mức độ: EASY
Đúng
SWO là dạng đặc trưng của nhiễm loại nấm nào?
A. Dermatophyte như T. mentagrophytes hoặc T. rubrum
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ vi khuẩn gram âm
C. Chỉ Malassezia spp.
D. Chỉ Candida spp.
Câu 35
Mức độ: EASY
Sai
Màu sắc của móng trong DLSO có thể thay đổi thành:
A. Xanh rêu duy nhất
B. Đỏ tím đồng đều
C. Đen hoàn toàn
Người chơi chọn
D. Trắng hoặc vàng cam
Đáp án đúng
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
B. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
C. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ đau thoáng qua
Câu 37
Mức độ: HARD
Đúng
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 300 mg/tuần x 2 tuần
B. 50 mg/ngày x 3 ngày
C. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
D. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Chỉ cấy máu
B. Chỉ công thức máu
C. Chỉ sinh thiết PAS
D. Soi trực tiếp tìm nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: EASY
Sai
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
A. Chỉ gây ở trẻ em
B. Là nguyên nhân chính
Người chơi chọn
C. Không bao giờ gây bệnh
D. Hiếm khi gây nấm móng
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 3–6 giờ
B. 1 ngày
Người chơi chọn
C. 1–2 ngày
D. 2–3 tuần
Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 500 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
D. 125 mg/ngày
Câu 42
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ màu móng đẹp hơn
B. Chỉ hết ngứa
C. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ giảm đau
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ tuổi của người bệnh
C. Chỉ giới tính
D. Chỉ màu móng
Câu 44
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
Người chơi chọn
B. 400 mg/ngày
C. 300 mg/ngày
D. 200 mg/ngày
Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
Biểu hiện lâm sàng của nấm móng thay đổi chủ yếu theo:
A. Mùa trong năm
B. Nhóm máu
C. Vị trí thâm nhập của vi nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chiều cao người bệnh
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
A. Chỉ dày sừng bề mặt
B. Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ có chấm đen ở đầu móng
D. Hoàn toàn không thay đổi
Câu 47
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 12 tháng
B. 1 tuần duy nhất
C. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 6 tháng
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về căn nguyên nấm móng?
A. Chủ yếu do vi khuẩn
B. Do nhiều chủng nấm gây nên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ do một chủng nấm duy nhất
D. Chủ yếu do virus
Câu 49
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/tuần x 12 tuần
B. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 25 mg/ngày x 12 tuần
D. 500 mg/ngày x 3 ngày
Câu 50
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 500 mg/ngày x 1 tuần
B. 250 mg liều duy nhất
C. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 125 mg/ngày x 2 ngày