QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Phiếu kết quả bài thi
Ngày in: 06/05/2026 22:53
Thông tin bài thi
Người chơi
Phương tl
Số điện thoại
0339730175
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
64 Trần Đình Trọng
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Loại đề
Tự động từ toàn bộ ngân hàng câu hỏi
Mã lượt thi
982fecfd-2e6e-4a87-bba5-0d943bef19b3
Trạng thái
Đã nộp
Tổng số câu
50
Số câu đúng
42
Số câu sai
8
Thời gian
15:02
Chi tiết câu trả lời
Câu 1
- EASY
Đúng
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
A
Bôi corticoid mạnh đơn độc
B
Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
C
Đắp mỡ salicylic 20%
D
Chỉ băng kín
Câu 2
- EASY
Đúng
Ở trẻ có đỏ da bong vảy lan tỏa, Nikolsky dương tính, cần nghĩ nhiều hơn đến:
A
Hội chứng bong vảy da do tụ cầu
B
Nấm da
C
Chốc khu trú
D
Herpes môi
Câu 3
- EASY
Đúng
Giá trị đào tạo quan trọng nhất của việc dặn bệnh nhân không gãi trong bệnh chốc là:
A
Hạn chế tự lây truyền và giảm nguy cơ biến chứng
B
Giảm nguy cơ quái thai
C
Giúp khỏi nấm nhanh
D
Giảm đau tức thì
Câu 4
- EASY
Sai
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
A
2-5%
B
10-15%
C
Trên 30%
D
<1%
Câu 5
- EASY
Sai
Nếu một bệnh nhân trưởng thành có bọng nước, dấu hiệu Nikolsky dương tính và tổn thương niêm mạc miệng, lựa chọn nào sau đây là nhận định hợp lý nhất?
A
Rất điển hình cho chốc
B
Chỉ cần mỡ kháng sinh
C
Phải nghĩ nhiều đến pemphigus vulgaris hơn chốc
D
Chắc chắn là zona
Câu 6
- EASY
Đúng
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
A
Tuổi dậy thì
B
Người trên 70
C
Trẻ dưới 6 tuổi
D
Tuổi 20-30
Câu 7
- EASY
Đúng
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
A
1/1.000
B
1/100.000
C
1/10.000
D
10%
Câu 8
- EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, biểu hiện nào sau đây khiến bạn không nên chỉ tư vấn thuốc bôi mà cần khuyên đi khám?
A
Tổn thương lan tỏa nhiều vùng da
B
Ngứa nhẹ
C
Chỉ vài tổn thương khu trú, không sốt
D
Vảy ít
Câu 9
- EASY
Đúng
Nuôi cấy dịch hoặc mủ trong chốc có vai trò quan trọng nhất ở tình huống nào?
A
Xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trường hợp khó
B
Chỉ để xác định có nấm hay không
C
Mọi ca nhẹ phải làm ngay
D
Chỉ dùng cho trẻ sơ sinh
Câu 10
- EASY
Đúng
Trong bệnh chốc, tổn thương phối hợp có thể gặp là:
A
Ban cánh bướm
B
Loét sinh dục không đau
C
Hạt cơm quanh móng
D
Viêm bờ mi hoặc chốc mép
Câu 11
- EASY
Sai
Khoảng thời gian trung bình từ lúc bị chốc đến khi xuất hiện viêm cầu thận cấp là:
A
1-2 ngày
B
5-7 ngày
C
2-3 tháng
D
2-3 tuần
Câu 12
- EASY
Đúng
Nguyên tắc điều trị bệnh chốc là:
A
Chỉ cần chống ngứa
B
Chỉ cần sát khuẩn
C
Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân khi cần, đồng thời chống ngứa và xử trí biến chứng
D
Chỉ cần dùng corticoid
Câu 13
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi zona hơn chốc ở người lớn?
A
Mụn nước thành đám, thành chùm dọc theo dây thần kinh, đau rát nhiều
B
Vảy mật ong vùng da hở, ngứa
C
Vảy da ở bờ đa cung
D
Trợt nông ở môi
Câu 14
- EASY
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
A
14-21 ngày cho mọi ca
B
5-7 ngày
C
3 ngày
D
1-2 ngày
Câu 15
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi chốc loét hơn chốc thông thường?
A
Loét sâu xuống trung bì, vảy tiết vàng xám bẩn, để lại sẹo xấu
B
Mụn nước lõm giữa
C
Chỉ dát hồng sau bong vảy
D
Bọng nước theo dây thần kinh
Câu 16
- EASY
Đúng
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
A
0,5-1 cm
B
1-3 mm
C
Trên 5 cm
D
2-3 cm
Câu 17
- EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
A
Theo dõi thêm vài tuần
B
Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
C
Bán thêm kháng histamine
D
Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
Câu 18
- EASY
Đúng
Biện pháp phòng bệnh nào sau đây được nêu trong tài liệu?
A
Dùng kháng sinh dự phòng kéo dài
B
Tránh ở lâu nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng
C
Ăn thật nhiều đường
D
Tắm nước quá nóng
Câu 19
- EASY
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp của bệnh chốc là:
A
Ngứa nhiều hoặc ít
B
Đau buốt dữ dội
C
Tê bì kéo dài
D
Mất cảm giác tại chỗ
Câu 20
- EASY
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt chốc với bệnh có tổn thương mụn nước do vi rút?
A
Chốc luôn đau rát dữ dội
B
Chốc chỉ ở người lớn
C
Chốc luôn có niêm mạc tổn thương
D
Chốc thường đóng vảy tiết mật ong sau vỡ
Câu 21
- EASY
Đúng
Kháng sinh uống nào sau đây nằm trong lựa chọn điều trị chốc ở người lớn theo tài liệu?
A
Fluconazole
B
Cephalexin
C
Metronidazole
D
Ivermectin
Câu 22
- EASY
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nào sau đây có giá trị đặc biệt ở tuần thứ 3 sau khởi phát chốc ở trẻ em?
A
Chụp X-quang phổi
B
Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện viêm cầu thận cấp
C
Đo điện tim
D
Soi tươi tìm nấm
Câu 23
- EASY
Sai
Vị trí thường gặp của thương tổn chốc là:
A
Chỉ ở niêm mạc miệng
B
Chỉ ở lòng bàn tay, bàn chân
C
Chỉ ở vùng sinh dục
D
Vùng da hở như tay, mặt, cổ, chi dưới
Câu 24
- EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc khu trú nhưng rất ngứa, mẹ hỏi có thể chỉ dùng thuốc chống ngứa mà không bôi kháng sinh không. Trả lời phù hợp nhất là:
A
Có, vì ngứa là nguyên nhân chính
B
Không, chống ngứa chỉ là hỗ trợ; điều trị nhiễm khuẩn vẫn là trọng tâm
C
Có, nếu trẻ không sốt
D
Chỉ cần rửa nước
Câu 25
- EASY
Đúng
Bệnh da phối hợp nào dưới đây có thể là yếu tố thuận lợi làm xuất hiện chốc?
A
Nám má
B
Ghẻ
C
Vảy cá
D
Bạch biến
Câu 26
- EASY
Đúng
Thuốc bôi nào sau đây nằm trong nhóm kháng sinh tại chỗ được nêu trong tài liệu cho chốc?
A
Mupirocin
B
Acyclovir
C
Ketoconazol
D
Permethrin
Câu 27
- EASY
Đúng
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
A
Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
B
Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
C
Vì biến chứng luôn tự khỏi
D
Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
Câu 28
- EASY
Đúng
Triệu chứng toàn thân thường gặp của chốc là:
A
Thường sốt cao liên tục
B
Tiêu chảy
C
Co giật
D
Thường không sốt, đôi khi có hạch viêm phản ứng
Câu 29
- EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, điểm nào sau đây khiến bạn phải thận trọng không chẩn đoán là chốc đơn thuần?
A
Vảy tiết mật ong ở mặt trẻ em
B
Đau rát nhiều, phân bố theo dải thần kinh
C
Tiền sử ghẻ
D
Ngứa nhẹ
Câu 30
- EASY
Đúng
Sai lầm nào sau đây dễ làm bệnh chốc kéo dài và lan rộng?
A
Đắp nước muối sinh lý khi nhiều vảy
B
Để trẻ gãi và tiếp tục dùng chung khăn mặt
C
Dùng mỡ mupirocin theo hướng dẫn
D
Cắt móng tay, vệ sinh da
Câu 31
- EASY
Sai
Biến chứng tại chỗ nào của chốc biểu hiện thêm các mụn nước tập trung thành đám quanh tổn thương hoặc rải rác khắp cơ thể, ngứa nhiều?
A
Chốc loét
B
Chàm hóa
C
Viêm cơ
D
Viêm màng não
Câu 32
- EASY
Đúng
Trong chăm sóc tại nhà, lời khuyên nào phù hợp nhất với trẻ bị chốc?
A
Tránh gãi, giữ da sạch, cắt móng tay
B
Chà xát mạnh để bong vảy nhanh
C
Tự nặn bọng mủ
D
Bôi mỹ phẩm che tổn thương
Câu 33
- EASY
Sai
Nuôi cấy không phân lập được tụ cầu tại bọng nước nhưng có tụ cầu ở mũi họng, chẩn đoán nào phù hợp hơn?
A
Chốc bóng nước
B
Herpes simplex
C
SSSS
D
Thủy đậu
Câu 34
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghi herpes simplex hơn chốc?
A
Vảy mật ong, ngứa
B
Vết trợt nông dưới vảy tiết
C
Hay gặp ở trẻ nhỏ ngoài da hở
D
Mụn nước nhỏ xếp thành chùm, đau rát
Câu 35
- EASY
Đúng
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A
Liên quan ghẻ
B
Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
C
Hay vào mùa hè do nóng ẩm
D
Thường sau côn trùng cắn
Câu 36
- EASY
Sai
Trong số các yếu tố sau, yếu tố nào KHÔNG được nêu là thuận lợi cho chốc?
A
Mùa hè nóng ẩm
B
Tiêm vaccine cúm
C
Điều kiện vệ sinh kém
D
Ghẻ
Câu 37
- EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu tổn thương giống chốc nhưng bệnh nhân đau rát nhiều hơn ngứa, mụn nước xếp thành chùm ở môi, bạn nên nghĩ trước hết đến:
A
Nấm da
B
Chàm hóa
C
Chốc
D
Herpes simplex
Câu 38
- EASY
Đúng
Trên lâm sàng, thương tổn khởi phát của chốc thường là:
A
Sẩn sừng hóa
B
Loét sâu
C
Mảng phù màu tím
D
Dát đỏ xung huyết
Câu 39
- EASY
Đúng
Khi tổn thương chốc có nhiều vảy tiết, bước xử trí tại chỗ phù hợp nhất là:
A
Chườm nóng khô
B
Đắp nước muối sinh lý, thuốc tím 1/10.000 hoặc dung dịch Jarish
C
Cạy vảy mạnh cho bong nhanh
D
Bôi ngay corticoid
Câu 40
- EASY
Đúng
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
A
Phụ nữ có thai
B
Người cao tuổi
C
Nam giới tuổi trung niên
D
Trẻ nhỏ
Câu 41
- EASY
Đúng
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
A
Uống nhiều nước
B
Vệ sinh tốt và da khô
C
Tập thể dục thường xuyên
D
Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
Câu 42
- EASY
Đúng
Trong trường hợp nhiều vảy tiết bẩn che kín tổn thương, mục đích của việc đắp nước muối sinh lý hoặc Jarish là:
A
Làm khô cứng nhanh hơn
B
Gây tê tại chỗ
C
Làm mềm, bong vảy để xử trí tổn thương tốt hơn
D
Tăng sừng hóa
Câu 43
- EASY
Đúng
. Xét nghiệm nào hỗ trợ phân biệt nấm da với chốc tốt nhất khi lâm sàng nghi ngờ?
A
Xét nghiệm nấm dương tính
B
ANA
C
Công thức máu
D
Đường huyết
Câu 44
- EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
A
Chốc ở đầu luôn do nấm
B
Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
C
Chấy không liên quan gì đến chốc
D
Chỉ điều trị chấy là đủ
Câu 45
- EASY
Đúng
Viêm da dạng herpes của Duhring-Brocq khác chốc ở chỗ:
A
Bọng nước căng bóng thành chùm ở mặt duỗi, khó nhiễm trùng
B
Vảy mật ong vùng da hở
C
Luôn có chấy ở đầu
D
Do tụ cầu/liên cầu
Câu 46
- EASY
Đúng
Sau khi bong vảy tiết, tổn thương chốc thường để lại:
A
Dày sừng kéo dài
B
Sẹo co kéo rõ
C
Sẹo lõm vĩnh viễn
D
Dát hồng rồi lành, thường không để lại sẹo
Câu 47
- EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về mức độ lành của tổn thương chốc thông thường?
A
Luôn để lại sẹo xấu
B
Thường lành sau 1-2 tuần nhưng có thể dai dẳng do tự lây truyền
C
Hầu như không tự lành nếu không mổ
D
Luôn khỏi trong 24 giờ
Câu 48
- EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A
Viêm cầu thận cấp
B
Sỏi thận
C
Viêm tụy cấp
D
Viêm tuyến giáp
Câu 49
- EASY
Sai
Một bệnh nhân có tổn thương hình đa cung, lành giữa, ngứa nhiều, xét nghiệm nấm dương tính. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A
Nấm da
B
Chốc loét
C
Herpes simplex
D
Chốc
Câu 50
- EASY
Đúng
Nhuộm Gram dịch hoặc mủ tại tổn thương chốc thường thấy:
A
Tế bào ái toan
B
Cầu khuẩn Gram dương kèm bạch cầu đa nhân trung tính
C
Trực khuẩn Gram âm
D
Sợi nấm phân nhánh