Chi tiết đáp án bài thi
đinh thị kim tuyến - 0989493142
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
Thôn Tam Tứ
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Kết quả
44/50
Thời gian làm bài
18:51
Thứ hạng
#32
Câu 1
Mức độ: EASY
Sai
Trong thực hành nhà thuốc, điểm nào sau đây khiến bạn phải thận trọng không chẩn đoán là chốc đơn thuần?
A. Tiền sử ghẻ
B. Vảy tiết mật ong ở mặt trẻ em
Người chơi chọn
C. Đau rát nhiều, phân bố theo dải thần kinh
Đáp án đúng
D. Ngứa nhẹ
Câu 2
Mức độ: EASY
Sai
Nuôi cấy không phân lập được tụ cầu tại bọng nước nhưng có tụ cầu ở mũi họng, chẩn đoán nào phù hợp hơn?
A. Thủy đậu
Người chơi chọn
B. Herpes simplex
C. SSSS
Đáp án đúng
D. Chốc bóng nước
Câu 3
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành tư vấn, phát biểu nào sau đây là SAI về chốc?
A. Có thể tự lây khi gãi
B. Trẻ nhỏ là nhóm thường gặp
C. Mọi trường hợp đều cần kháng sinh tiêm tĩnh mạch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân
Câu 4
Mức độ: EASY
Đúng
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
A. Uống nhiều nước
B. Vệ sinh tốt và da khô
C. Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Tập thể dục thường xuyên
Câu 5
Mức độ: EASY
Sai
Khi nghi SSSS, bệnh phẩm nên ưu tiên lấy ở đâu để tìm tụ cầu?
A. Da lành cạnh tổn thương
B. Niêm mạc như mũi, họng, tai, kết mạc
Đáp án đúng
C. Dịch trong bọng nước nguyên vẹn
Người chơi chọn
D. Tóc
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
A. Chốc ở đầu luôn do nấm
B. Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ điều trị chấy là đủ
D. Chấy không liên quan gì đến chốc
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu cạy vảy tiết ở chốc, nền tổn thương bên dưới thường là:
A. U sùi chảy máu
B. Da lành bình thường
C. Vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm ướt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Loét sâu bẩn
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
A. Nam giới tuổi trung niên
B. Trẻ nhỏ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Người cao tuổi
D. Phụ nữ có thai
Câu 9
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi zona hơn chốc ở người lớn?
A. Vảy mật ong vùng da hở, ngứa
B. Mụn nước thành đám, thành chùm dọc theo dây thần kinh, đau rát nhiều
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Trợt nông ở môi
D. Vảy da ở bờ đa cung
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Khoảng thời gian trung bình từ lúc bị chốc đến khi xuất hiện viêm cầu thận cấp là:
A. 2-3 tháng
B. 1-2 ngày
C. 2-3 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 5-7 ngày
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
A. Người trên 70
B. Tuổi 20-30
C. Trẻ dưới 6 tuổi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Tuổi dậy thì
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Sau khi bong vảy tiết, tổn thương chốc thường để lại:
A. Dát hồng rồi lành, thường không để lại sẹo
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Sẹo co kéo rõ
C. Sẹo lõm vĩnh viễn
D. Dày sừng kéo dài
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Biện pháp phòng bệnh nào sau đây được nêu trong tài liệu?
A. Dùng kháng sinh dự phòng kéo dài
B. Ăn thật nhiều đường
C. Tắm nước quá nóng
D. Tránh ở lâu nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Lời khuyên nào sau đây phù hợp nhất để phòng bệnh chốc tái phát/lây lan trong gia đình?
A. Tắm rửa vệ sinh ngoài da, cắt tóc, cắt móng tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Bôi mỹ phẩm thường xuyên
C. Kiêng tắm hoàn toàn
D. Chỉ uống vitamin
Câu 15
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp của bệnh chốc là:
A. Tê bì kéo dài
B. Mất cảm giác tại chỗ
C. Ngứa nhiều hoặc ít
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Đau buốt dữ dội
Câu 16
Mức độ: EASY
Sai
Đặc điểm nào giúp nghĩ nhiều đến hội chứng bong vảy da do tụ cầu (SSSS) hơn chốc?
A. Tổn thương lành để lại tăng sắc tố
Người chơi chọn
B. Nikolsky dương tính, bong vảy lan tỏa, không tổn thương niêm mạc
Đáp án đúng
C. Chỉ ngứa ít
D. Vảy mật ong khu trú
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
A. Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
B. Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
C. Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Vì biến chứng luôn tự khỏi
Câu 18
Mức độ: EASY
Đúng
Chỉ định dùng kháng sinh toàn thân trong chốc theo tài liệu là khi:
A. Chỉ khi có sốt
B. Tổn thương nhiều, lan tỏa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Mọi trường hợp có ngứa
D. Chỉ khi có hạch
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghi herpes simplex hơn chốc?
A. Vết trợt nông dưới vảy tiết
B. Hay gặp ở trẻ nhỏ ngoài da hở
C. Mụn nước nhỏ xếp thành chùm, đau rát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Vảy mật ong, ngứa
Câu 20
Mức độ: EASY
Sai
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
A. 10-15%
Người chơi chọn
B. <1%
C. Trên 30%
D. 2-5%
Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Ở người lớn, nếu thương tổn bọng nước nhăn nheo trên nền da lành, dễ vỡ, có mùi hôi và loét niêm mạc, chẩn đoán nên nghĩ đầu tiên là:
A. Nấm da
B. Pemphigus vulgaris
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chốc
D. Ghẻ
Câu 22
Mức độ: EASY
Đúng
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
A. Chỉ băng kín
B. Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Đắp mỡ salicylic 20%
D. Bôi corticoid mạnh đơn độc
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Sai lầm nào sau đây dễ làm bệnh chốc kéo dài và lan rộng?
A. Để trẻ gãi và tiếp tục dùng chung khăn mặt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Dùng mỡ mupirocin theo hướng dẫn
C. Đắp nước muối sinh lý khi nhiều vảy
D. Cắt móng tay, vệ sinh da
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào nghiêng nhiều về nấm da hơn chốc khi không có bọng nước?
A. Bờ đa cung có mụn nước nhỏ và vảy da ở rìa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Vảy tiết mật ong
C. Vảy tiết làm bết tóc
D. Bọng mủ nhanh
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Ở trường hợp chốc nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin, lựa chọn nào được nêu trong tài liệu?
A. Trimetroprim-sulfamethoxazol
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Podophyllotoxin
C. Acyclovir
D. Nystatin
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, biểu hiện nào sau đây khiến bạn không nên chỉ tư vấn thuốc bôi mà cần khuyên đi khám?
A. Chỉ vài tổn thương khu trú, không sốt
B. Tổn thương lan tỏa nhiều vùng da
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Ngứa nhẹ
D. Vảy ít
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về mức độ lành của tổn thương chốc thông thường?
A. Hầu như không tự lành nếu không mổ
B. Luôn khỏi trong 24 giờ
C. Luôn để lại sẹo xấu
D. Thường lành sau 1-2 tuần nhưng có thể dai dẳng do tự lây truyền
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Bệnh chốc được xếp vào nhóm bệnh nào sau đây?
A. Bệnh da do vi rút
B. Bệnh da tự miễn
C. Bệnh da dị ứng
D. Bệnh da nhiễm khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: EASY
Đúng
Ở trẻ có đỏ da bong vảy lan tỏa, Nikolsky dương tính, cần nghĩ nhiều hơn đến:
A. Chốc khu trú
B. Herpes môi
C. Hội chứng bong vảy da do tụ cầu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Nấm da
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc khu trú nhưng rất ngứa, mẹ hỏi có thể chỉ dùng thuốc chống ngứa mà không bôi kháng sinh không. Trả lời phù hợp nhất là:
A. Chỉ cần rửa nước
B. Có, nếu trẻ không sốt
C. Có, vì ngứa là nguyên nhân chính
D. Không, chống ngứa chỉ là hỗ trợ; điều trị nhiễm khuẩn vẫn là trọng tâm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Bọng nước dạng pemphigoid thường khác chốc ở đặc điểm:
A. Bọng nước căng, thường ở người già, ngứa nhiều
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Vảy tiết mật ong chủ yếu ở trẻ nhỏ
C. Bọng mủ nhanh trong vài giờ
D. Chỉ ở bán niêm mạc
Câu 32
Mức độ: EASY
Đúng
Nguyên tắc điều trị bệnh chốc là:
A. Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân khi cần, đồng thời chống ngứa và xử trí biến chứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ cần chống ngứa
C. Chỉ cần sát khuẩn
D. Chỉ cần dùng corticoid
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí thường gặp của thương tổn chốc là:
A. Chỉ ở vùng sinh dục
B. Chỉ ở niêm mạc miệng
C. Chỉ ở lòng bàn tay, bàn chân
D. Vùng da hở như tay, mặt, cổ, chi dưới
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: EASY
Đúng
Trong số các yếu tố sau, yếu tố nào KHÔNG được nêu là thuận lợi cho chốc?
A. Ghẻ
B. Mùa hè nóng ẩm
C. Tiêm vaccine cúm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Điều kiện vệ sinh kém
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
A. Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
C. Theo dõi thêm vài tuần
D. Bán thêm kháng histamine
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
Trong trường hợp nhiều vảy tiết bẩn che kín tổn thương, mục đích của việc đắp nước muối sinh lý hoặc Jarish là:
A. Làm mềm, bong vảy để xử trí tổn thương tốt hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Gây tê tại chỗ
C. Làm khô cứng nhanh hơn
D. Tăng sừng hóa
Câu 37
Mức độ: EASY
Sai
Vị trí hay gặp của chốc loét theo tài liệu là
A. Lòng bàn tay
B. Chi dưới
Đáp án đúng
C. Vùng môi
Người chơi chọn
D. Da đầu
Câu 38
Mức độ: EASY
Đúng
Trong bệnh chốc, tổn thương phối hợp có thể gặp là:
A. Hạt cơm quanh móng
B. Ban cánh bướm
C. Loét sinh dục không đau
D. Viêm bờ mi hoặc chốc mép
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: EASY
Đúng
Trên lâm sàng, thương tổn khởi phát của chốc thường là:
A. Loét sâu
B. Dát đỏ xung huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Mảng phù màu tím
D. Sẩn sừng hóa
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt chốc với bệnh có tổn thương mụn nước do vi rút?
A. Chốc luôn có niêm mạc tổn thương
B. Chốc thường đóng vảy tiết mật ong sau vỡ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chốc chỉ ở người lớn
D. Chốc luôn đau rát dữ dội
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A. Vảy tiết mật ong sau vỡ
B. Ngứa nhẹ ở chi dưới
C. Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
D. Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí nào điển hình cho herpes simplex hơn chốc?
A. Da đầu có chấy
B. Mặt ngoài cẳng tay
C. Cẳng chân
D. Môi hoặc sinh dục
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: EASY
Đúng
Trong chăm sóc tại nhà, lời khuyên nào phù hợp nhất với trẻ bị chốc?
A. Tránh gãi, giữ da sạch, cắt móng tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chà xát mạnh để bong vảy nhanh
C. Tự nặn bọng mủ
D. Bôi mỹ phẩm che tổn thương
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu tổn thương giống chốc nhưng bệnh nhân đau rát nhiều hơn ngứa, mụn nước xếp thành chùm ở môi, bạn nên nghĩ trước hết đến:
A. Herpes simplex
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chàm hóa
C. Chốc
D. Nấm da
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
. Đặc điểm nào gợi thủy đậu hơn chốc?
A. Vảy tiết mật ong khu trú vùng da hở
B. Mụn nước 1-3 mm xuất hiện đồng loạt ở mặt và thân mình
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chốc ở đầu kèm chấy
D. Vết trợt nông đỏ ẩm sau cạy vảy
Câu 46
Mức độ: EASY
Đúng
Nuôi cấy dịch hoặc mủ trong chốc có vai trò quan trọng nhất ở tình huống nào?
A. Mọi ca nhẹ phải làm ngay
B. Chỉ dùng cho trẻ sơ sinh
C. Chỉ để xác định có nấm hay không
D. Xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trường hợp khó
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu chốc kháng thuốc hoặc chốc loét, hướng xử trí đúng là:
A. Ngừng mọi thuốc
B. Tăng liều corticoid
C. Điều trị theo kháng sinh đồ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ rửa nước muối
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A. Sỏi thận
B. Viêm tụy cấp
C. Viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Viêm tuyến giáp
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
Pemphigus vulgaris khác chốc ở điểm nào quan trọng?
A. Luôn gặp ở trẻ em
B. Không có bọng nước
C. Luôn có vảy mật ong
D. Thường có tổn thương niêm mạc và Nikolsky dương tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: EASY
Đúng
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
A. 1/10.000
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 1/100.000
C. 10%
D. 1/1.000