OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Út hương - 0967121403
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Kết quả
39/50
Thời gian làm bài
25:07
Thứ hạng
#50
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
A. 1-2 ngày
B. 3 ngày
C. 5-7 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 14-21 ngày cho mọi ca
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí thường gặp của thương tổn chốc là:
A. Vùng da hở như tay, mặt, cổ, chi dưới
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ ở vùng sinh dục
C. Chỉ ở lòng bàn tay, bàn chân
D. Chỉ ở niêm mạc miệng
Câu 3
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu thấy mảng đỏ phù nề, cứng, đau, giới hạn rõ, bờ nổi cao, có thể có bọng nước hoặc hoại tử trên nền chốc, nên nghĩ đến biến chứng:
A. Chàm hóa
B. Viêm quầng/viêm mô bào
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Hắc lào
D. Dày sừng
Câu 4
Mức độ: EASY
Đúng
Ở trẻ có đỏ da bong vảy lan tỏa, Nikolsky dương tính, cần nghĩ nhiều hơn đến:
A. Nấm da
B. Herpes môi
C. Chốc khu trú
D. Hội chứng bong vảy da do tụ cầu
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Pemphigus vulgaris khác chốc ở điểm nào quan trọng?
A. Không có bọng nước
B. Luôn có vảy mật ong
C. Thường có tổn thương niêm mạc và Nikolsky dương tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Luôn gặp ở trẻ em
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Khoảng thời gian trung bình từ lúc bị chốc đến khi xuất hiện viêm cầu thận cấp là:
A. 5-7 ngày
B. 2-3 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 1-2 ngày
D. 2-3 tháng
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Vancomycin trong điều trị chốc kháng methicilin được dùng chủ yếu theo đường:
A. Bôi tại chỗ
B. Uống
C. Khí dung
D. Truyền tĩnh mạch chậm
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A. Viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Sỏi thận
C. Viêm tụy cấp
D. Viêm tuyến giáp
Câu 9
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A. Vảy tiết mật ong sau vỡ
B. Ngứa nhẹ ở chi dưới
C. Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
D. Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Khi nghi SSSS, bệnh phẩm nên ưu tiên lấy ở đâu để tìm tụ cầu?
A. Tóc
B. Niêm mạc như mũi, họng, tai, kết mạc
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Dịch trong bọng nước nguyên vẹn
D. Da lành cạnh tổn thương
Câu 11
Mức độ: EASY
Sai
Nhuộm Gram dịch hoặc mủ tại tổn thương chốc thường thấy:
A. Tế bào ái toan
B. Cầu khuẩn Gram dương kèm bạch cầu đa nhân trung tính
Đáp án đúng
C. Sợi nấm phân nhánh
D. Trực khuẩn Gram âm
Người chơi chọn
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
. Đặc điểm nào gợi thủy đậu hơn chốc?
A. Vảy tiết mật ong khu trú vùng da hở
B. Vết trợt nông đỏ ẩm sau cạy vảy
C. Chốc ở đầu kèm chấy
D. Mụn nước 1-3 mm xuất hiện đồng loạt ở mặt và thân mình
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: EASY
Sai
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
A. 10-15%
Người chơi chọn
B. <1%
C. 2-5%
Đáp án đúng
D. Trên 30%
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Axit fucidic trong điều trị chốc được sử dụng chủ yếu theo đường nào ở trường hợp khu trú?
A. Chỉ tiêm
B. Bôi tại chỗ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Khí dung
D. Chỉ uống
Câu 15
Mức độ: EASY
Sai
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
A. Chỉ băng kín
B. Bôi corticoid mạnh đơn độc
Người chơi chọn
C. Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
Đáp án đúng
D. Đắp mỡ salicylic 20%
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với chốc thông thường?
A. Vảy tiết mật ong
B. Ngứa
C. Bọng nước nông
D. Tổn thương dọc theo đường đi thần kinh ngoại biên
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu tổn thương giống chốc nhưng bệnh nhân đau rát nhiều hơn ngứa, mụn nước xếp thành chùm ở môi, bạn nên nghĩ trước hết đến:
A. Chốc
B. Nấm da
C. Chàm hóa
D. Herpes simplex
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 18
Mức độ: EASY
Sai
Điểm nào sau đây giúp phân biệt chốc với bệnh có tổn thương mụn nước do vi rút?
A. Chốc chỉ ở người lớn
Người chơi chọn
B. Chốc thường đóng vảy tiết mật ong sau vỡ
Đáp án đúng
C. Chốc luôn đau rát dữ dội
D. Chốc luôn có niêm mạc tổn thương
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nào sau đây có giá trị đặc biệt ở tuần thứ 3 sau khởi phát chốc ở trẻ em?
A. Chụp X-quang phổi
B. Soi tươi tìm nấm
C. Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Đo điện tim
Câu 20
Mức độ: EASY
Đúng
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
A. Trên 5 cm
B. 1-3 mm
C. 2-3 cm
D. 0,5-1 cm
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
A. Trẻ nhỏ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Người cao tuổi
C. Phụ nữ có thai
D. Nam giới tuổi trung niên
Câu 22
Mức độ: EASY
Sai
Vị trí hay gặp của chốc loét theo tài liệu là
A. Da đầu
B. Lòng bàn tay
C. Vùng môi
Người chơi chọn
D. Chi dưới
Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Sau khi bong vảy tiết, tổn thương chốc thường để lại:
A. Dày sừng kéo dài
B. Dát hồng rồi lành, thường không để lại sẹo
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Sẹo co kéo rõ
D. Sẹo lõm vĩnh viễn
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
Mục tiêu của chống ngứa trong điều trị chốc là:
A. Giảm sốt
B. Làm bệnh khỏi nhanh hơn do diệt khuẩn
C. Hạn chế tự lây truyền do gãi
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Ngừa sẹo lõm
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Kháng sinh uống nào sau đây nằm trong lựa chọn điều trị chốc ở người lớn theo tài liệu?
A. Metronidazole
B. Fluconazole
C. Ivermectin
D. Cephalexin
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi chốc loét hơn chốc thông thường?
A. Mụn nước lõm giữa
B. Loét sâu xuống trung bì, vảy tiết vàng xám bẩn, để lại sẹo xấu
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ dát hồng sau bong vảy
D. Bọng nước theo dây thần kinh
Câu 27
Mức độ: EASY
Sai
Trên lâm sàng, thương tổn khởi phát của chốc thường là:
A. Loét sâu
B. Mảng phù màu tím
C. Sẩn sừng hóa
Người chơi chọn
D. Dát đỏ xung huyết
Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Nguyên tắc điều trị bệnh chốc là:
A. Chỉ cần chống ngứa
B. Chỉ cần dùng corticoid
C. Chỉ cần sát khuẩn
D. Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân khi cần, đồng thời chống ngứa và xử trí biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành tư vấn, phát biểu nào sau đây là SAI về chốc?
A. Có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân
B. Trẻ nhỏ là nhóm thường gặp
C. Có thể tự lây khi gãi
D. Mọi trường hợp đều cần kháng sinh tiêm tĩnh mạch
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: EASY
Sai
Chỉ định dùng kháng sinh toàn thân trong chốc theo tài liệu là khi:
A. Tổn thương nhiều, lan tỏa
Đáp án đúng
B. Mọi trường hợp có ngứa
C. Chỉ khi có sốt
Người chơi chọn
D. Chỉ khi có hạch
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Viêm da dạng herpes của Duhring-Brocq khác chốc ở chỗ:
A. Luôn có chấy ở đầu
B. Do tụ cầu/liên cầu
C. Bọng nước căng bóng thành chùm ở mặt duỗi, khó nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Vảy mật ong vùng da hở
Câu 32
Mức độ: EASY
Sai
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
A. 1/1.000
Người chơi chọn
B. 1/100.000
C. 1/10.000
Đáp án đúng
D. 10%
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
A. Bán thêm kháng histamine
B. Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
D. Theo dõi thêm vài tuần
Câu 34
Mức độ: EASY
Đúng
Diễn biến đúng của tổn thương chốc điển hình là:
A. Củ chắc → loét sâu
B. Sẩn ngứa → lichen hóa → trợt
C. Mụn nước lõm giữa → đóng mày đen
D. Dát đỏ → bọng nước → bọng mủ → vỡ → vảy tiết
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Bệnh chốc được xếp vào nhóm bệnh nào sau đây?
A. Bệnh da tự miễn
B. Bệnh da do vi rút
C. Bệnh da dị ứng
D. Bệnh da nhiễm khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
Trong chẩn đoán phân biệt, dấu hiệu lõm giữa của mụn nước phù hợp với bệnh nào hơn chốc?
A. Herpes simplex
B. Chàm
C. Nấm da
D. Thủy đậu
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
Ở người lớn, nếu thương tổn bọng nước nhăn nheo trên nền da lành, dễ vỡ, có mùi hôi và loét niêm mạc, chẩn đoán nên nghĩ đầu tiên là:
A. Nấm da
B. Pemphigus vulgaris
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Ghẻ
D. Chốc
Câu 38
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu cạy vảy tiết ở chốc, nền tổn thương bên dưới thường là:
A. U sùi chảy máu
B. Da lành bình thường
C. Vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm ướt
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Loét sâu bẩn
Câu 39
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, biểu hiện nào sau đây khiến bạn không nên chỉ tư vấn thuốc bôi mà cần khuyên đi khám?
A. Chỉ vài tổn thương khu trú, không sốt
B. Ngứa nhẹ
C. Tổn thương lan tỏa nhiều vùng da
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Vảy ít
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Trong trường hợp nhiều vảy tiết bẩn che kín tổn thương, mục đích của việc đắp nước muối sinh lý hoặc Jarish là:
A. Làm mềm, bong vảy để xử trí tổn thương tốt hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Tăng sừng hóa
C. Làm khô cứng nhanh hơn
D. Gây tê tại chỗ
Câu 41
Mức độ: EASY
Sai
Một trẻ bị chốc khu trú nhưng rất ngứa, mẹ hỏi có thể chỉ dùng thuốc chống ngứa mà không bôi kháng sinh không. Trả lời phù hợp nhất là:
A. Chỉ cần rửa nước
B. Có, vì ngứa là nguyên nhân chính
C. Không, chống ngứa chỉ là hỗ trợ; điều trị nhiễm khuẩn vẫn là trọng tâm
Đáp án đúng
D. Có, nếu trẻ không sốt
Người chơi chọn
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Bệnh da phối hợp nào dưới đây có thể là yếu tố thuận lợi làm xuất hiện chốc?
A. Vảy cá
B. Ghẻ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nám má
D. Bạch biến
Câu 43
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
A. Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ điều trị chấy là đủ
C. Chấy không liên quan gì đến chốc
D. Chốc ở đầu luôn do nấm
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc nào sau đây được dùng bổ trợ nếu chốc có ngứa?
A. Thuốc tránh thai
B. Kháng histamine tổng hợp
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Thuốc giãn phế quản
D. Thuốc lợi tiểu
Câu 45
Mức độ: EASY
Sai
Một bệnh nhân có tổn thương hình đa cung, lành giữa, ngứa nhiều, xét nghiệm nấm dương tính. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A. Nấm da
Đáp án đúng
B. Chốc
C. Chốc loét
Người chơi chọn
D. Herpes simplex
Câu 46
Mức độ: EASY
Sai
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A. Thường sau côn trùng cắn
B. Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
Đáp án đúng
C. Hay vào mùa hè do nóng ẩm
Người chơi chọn
D. Liên quan ghẻ
Câu 47
Mức độ: EASY
Đúng
Ở trường hợp chốc nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin, lựa chọn nào được nêu trong tài liệu?
A. Podophyllotoxin
B. Acyclovir
C. Trimetroprim-sulfamethoxazol
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nystatin
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
Bọng nước dạng pemphigoid thường khác chốc ở đặc điểm:
A. Bọng nước căng, thường ở người già, ngứa nhiều
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bọng mủ nhanh trong vài giờ
C. Chỉ ở bán niêm mạc
D. Vảy tiết mật ong chủ yếu ở trẻ nhỏ
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi zona hơn chốc ở người lớn?
A. Mụn nước thành đám, thành chùm dọc theo dây thần kinh, đau rát nhiều
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Vảy da ở bờ đa cung
C. Vảy mật ong vùng da hở, ngứa
D. Trợt nông ở môi
Câu 50
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp của bệnh chốc là:
A. Mất cảm giác tại chỗ
B. Ngứa nhiều hoặc ít
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Tê bì kéo dài
D. Đau buốt dữ dội