OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

nhung - 0985836885
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
48/50
Thời gian làm bài
27:36
Thứ hạng
#49
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
B. Chỉ xuất hiện khi do nấm
C. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ có ngứa mà không đau
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 5 viên/ngày chia 5
B. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 1 viên/tháng
D. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A. Viêm gan virus
B. Viêm cầu thận cấp
C. Hoại tử biểu bì nhiễm độc
D. Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
B. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Cắt móng tay không có ý nghĩa
D. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
C. Rạch ngay thương tổn
D. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A. Không cần thiết
B. Chỉ uống thuốc là đủ
C. Chỉ bôi mỡ là được
D. Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A. Hồ nước
B. Mỡ mupirocin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Kem ketoconazol 2%
D. Kem permethrin 5%
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A. Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
B. Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nốt viêm nang lông nông
D. Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
B. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
C. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ riêng thiếu ngủ
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
B. Chỉ cần đổi dầu gội
C. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ cần uống vitamin
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A. 250 mg mỗi tuần
B. 100 mg/ngày
C. 1 viên duy nhất
D. 250–500 mg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A. Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ ở nếp gấp lớn
C. Chỉ ở vùng sinh dục
D. Lòng bàn tay, lòng bàn chân
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Chắc chắn do virus
B. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
D. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A. Chắc chắn là zona
B. Chỉ là viêm nang lông nhẹ
C. Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Không liên quan bệnh nền
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Chốc chắc chắn
B. Nhọt chắc chắn
C. Bệnh ghẻ chắc chắn
D. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
B. Chỉ dùng corticoid bôi
C. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
D. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
A. Azithromycin
B. Roxithromycin
C. Acyclovir
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Cloxacilin
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
B. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
C. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Viêm nang lông luôn có sốt cao
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Một dát giảm sắc tố ở lưng
B. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
C. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Một mụn đầu đen ở mũi
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 1–2 ngày
B. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 3–4 ngày
D. 1 tháng
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A. Chỉ đúng với trẻ em
B. Đúng hoàn toàn
C. Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ đúng khi ở vùng mặt
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
B. Nhọt ở môi trên hoặc má
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
D. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 250 mg duy nhất
C. 1 g/ngày kéo dài 1 tháng
D. 500 mg x 4 lần/ngày
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
C. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
D. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Candida albicans
B. Liên cầu tan huyết beta
C. Tụ cầu vàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Trực khuẩn mủ xanh
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. Chỉ bôi khi đau
B. Mỗi giờ một lần
C. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 4–6 lần/ngày
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
B. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
D. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Test Tzanck dương tính
C. Soi nấm dương tính
D. Giảm bạch cầu ngoại vi
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A. 250 mg/ngày duy nhất
B. Chỉ tiêm bắp
C. 5 g/ngày
D. 1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Chỉ aminoglycosid
B. Chỉ tetracyclin
C. Betalactam và macrolid
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ fluoroquinolon
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
B. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
C. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ nam giới mới mắc
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Chỉ người làm việc ngoài trời
B. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
C. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ phụ nữ có thai
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Viêm tuyến mồ hôi mủ
B. Chốc loét
C. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Trứng cá bọc
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Chỉ nghĩ đến herpes
B. Chỉ nghĩ đến dị ứng
C. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. Chỉ tiêm tĩnh mạch
B. 1 viên/tuần
C. 500 mg duy nhất
D. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A. Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
B. Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
C. Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nhọt và trứng cá là một bệnh
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Chắc chắn do nấm
B. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
C. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Không liên quan gì bệnh nền
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Nhọt
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Viêm da tiếp xúc
C. Lang ben
D. Thủy đậu
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A. Chỉ uống vitamin
B. Không cần rửa tay
C. Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
D. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A. Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
B. Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Người chơi chọn
C. Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
D. Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
B. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Đáp án đúng
C. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
D. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Người chơi chọn
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. 3 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Cách ngày
C. 2 lần/ngày
D. 1 lần/ngày
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A. 1 lần/tuần
B. 2–3 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ dùng ban đêm
D. Chỉ bôi khi có sốt
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A. Không liên quan miễn dịch
B. Chắc chắn là trứng cá
C. Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
B. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
C. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Đắp kem dưỡng ẩm dày
B. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nên nặn sớm cho thoát độc
D. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì mặt ít nang lông
B. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
C. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
D. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Khuyên rửa tay thường xuyên
B. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
D. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
C. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
D. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
B. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
C. Cùng liên quan nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nhọt không đau