QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Phiếu kết quả bài thi
Ngày in: 06/05/2026 23:40
Thông tin bài thi
Người chơi
duong thị quỳnh
Số điện thoại
0987888860
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
TDP Do Nha
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Loại đề
Tự động từ toàn bộ ngân hàng câu hỏi
Mã lượt thi
ab121d8b-2187-4908-b1a8-5bb6f6bb0384
Trạng thái
Đã nộp
Tổng số câu
50
Số câu đúng
50
Số câu sai
0
Thời gian
21:52
Chi tiết câu trả lời
Câu 1
- EASY
Đúng
Triệu chứng toàn thân thường gặp của chốc là:
A
Tiêu chảy
B
Co giật
C
Thường sốt cao liên tục
D
Thường không sốt, đôi khi có hạch viêm phản ứng
Câu 2
- EASY
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt chốc với bệnh có tổn thương mụn nước do vi rút?
A
Chốc luôn có niêm mạc tổn thương
B
Chốc thường đóng vảy tiết mật ong sau vỡ
C
Chốc chỉ ở người lớn
D
Chốc luôn đau rát dữ dội
Câu 3
- EASY
Đúng
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
A
Vì biến chứng luôn tự khỏi
B
Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
C
Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
D
Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
Câu 4
- EASY
Đúng
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A
Hay vào mùa hè do nóng ẩm
B
Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
C
Liên quan ghẻ
D
Thường sau côn trùng cắn
Câu 5
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghĩ nhiều đến hội chứng bong vảy da do tụ cầu (SSSS) hơn chốc?
A
Nikolsky dương tính, bong vảy lan tỏa, không tổn thương niêm mạc
B
Chỉ ngứa ít
C
Vảy mật ong khu trú
D
Tổn thương lành để lại tăng sắc tố
Câu 6
- EASY
Đúng
Kháng sinh uống nào sau đây nằm trong lựa chọn điều trị chốc ở người lớn theo tài liệu?
A
Fluconazole
B
Ivermectin
C
Cephalexin
D
Metronidazole
Câu 7
- EASY
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
A
5-7 ngày
B
1-2 ngày
C
3 ngày
D
14-21 ngày cho mọi ca
Câu 8
- EASY
Đúng
Thuốc bôi nào sau đây nằm trong nhóm kháng sinh tại chỗ được nêu trong tài liệu cho chốc?
A
Ketoconazol
B
Permethrin
C
Acyclovir
D
Mupirocin
Câu 9
- EASY
Đúng
Chỉ định dùng kháng sinh toàn thân trong chốc theo tài liệu là khi:
A
Mọi trường hợp có ngứa
B
Tổn thương nhiều, lan tỏa
C
Chỉ khi có sốt
D
Chỉ khi có hạch
Câu 10
- EASY
Đúng
Nuôi cấy không phân lập được tụ cầu tại bọng nước nhưng có tụ cầu ở mũi họng, chẩn đoán nào phù hợp hơn?
A
Chốc bóng nước
B
Herpes simplex
C
SSSS
D
Thủy đậu
Câu 11
- EASY
Đúng
Vancomycin trong điều trị chốc kháng methicilin được dùng chủ yếu theo đường:
A
Bôi tại chỗ
B
Khí dung
C
Uống
D
Truyền tĩnh mạch chậm
Câu 12
- EASY
Đúng
Biến chứng tại chỗ nào của chốc biểu hiện thêm các mụn nước tập trung thành đám quanh tổn thương hoặc rải rác khắp cơ thể, ngứa nhiều?
A
Viêm màng não
B
Viêm cơ
C
Chàm hóa
D
Chốc loét
Câu 13
- EASY
Đúng
Lý do quan trọng khiến chốc có thể dai dẳng là:
A
Vì bệnh không bao giờ đáp ứng thuốc
B
Tự lây truyền và vệ sinh kém
C
Vì luôn có suy giảm miễn dịch
D
Vì phải can thiệp ngoại khoa
Câu 14
- EASY
Đúng
Vị trí hay gặp của chốc loét theo tài liệu là
A
Vùng môi
B
Lòng bàn tay
C
Da đầu
D
Chi dưới
Câu 15
- EASY
Đúng
Giá trị đào tạo quan trọng nhất của việc dặn bệnh nhân không gãi trong bệnh chốc là:
A
Giảm đau tức thì
B
Giúp khỏi nấm nhanh
C
Hạn chế tự lây truyền và giảm nguy cơ biến chứng
D
Giảm nguy cơ quái thai
Câu 16
- EASY
Đúng
Bệnh chốc được xếp vào nhóm bệnh nào sau đây?
A
Bệnh da do vi rút
B
Bệnh da tự miễn
C
Bệnh da dị ứng
D
Bệnh da nhiễm khuẩn
Câu 17
- EASY
Đúng
. Xét nghiệm nào hỗ trợ phân biệt nấm da với chốc tốt nhất khi lâm sàng nghi ngờ?
A
ANA
B
Xét nghiệm nấm dương tính
C
Đường huyết
D
Công thức máu
Câu 18
- EASY
Đúng
Pemphigus vulgaris khác chốc ở điểm nào quan trọng?
A
Luôn có vảy mật ong
B
Thường có tổn thương niêm mạc và Nikolsky dương tính
C
Không có bọng nước
D
Luôn gặp ở trẻ em
Câu 19
- EASY
Đúng
Trong thực hành tư vấn, phát biểu nào sau đây là SAI về chốc?
A
Trẻ nhỏ là nhóm thường gặp
B
Có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân
C
Có thể tự lây khi gãi
D
Mọi trường hợp đều cần kháng sinh tiêm tĩnh mạch
Câu 20
- EASY
Đúng
Trong chăm sóc tại nhà, lời khuyên nào phù hợp nhất với trẻ bị chốc?
A
Chà xát mạnh để bong vảy nhanh
B
Bôi mỹ phẩm che tổn thương
C
Tránh gãi, giữ da sạch, cắt móng tay
D
Tự nặn bọng mủ
Câu 21
- EASY
Đúng
Trong trường hợp nhiều vảy tiết bẩn che kín tổn thương, mục đích của việc đắp nước muối sinh lý hoặc Jarish là:
A
Làm khô cứng nhanh hơn
B
Làm mềm, bong vảy để xử trí tổn thương tốt hơn
C
Gây tê tại chỗ
D
Tăng sừng hóa
Câu 22
- EASY
Đúng
Thuốc nào sau đây được dùng bổ trợ nếu chốc có ngứa?
A
Kháng histamine tổng hợp
B
Thuốc lợi tiểu
C
Thuốc giãn phế quản
D
Thuốc tránh thai
Câu 23
- EASY
Đúng
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
A
Vệ sinh tốt và da khô
B
Tập thể dục thường xuyên
C
Uống nhiều nước
D
Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
Câu 24
- EASY
Đúng
Bệnh da phối hợp nào dưới đây có thể là yếu tố thuận lợi làm xuất hiện chốc?
A
Vảy cá
B
Bạch biến
C
Nám má
D
Ghẻ
Câu 25
- EASY
Đúng
Trên lâm sàng, thương tổn khởi phát của chốc thường là:
A
Dát đỏ xung huyết
B
Loét sâu
C
Mảng phù màu tím
D
Sẩn sừng hóa
Câu 26
- EASY
Đúng
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với chốc thông thường?
A
Bọng nước nông
B
Tổn thương dọc theo đường đi thần kinh ngoại biên
C
Vảy tiết mật ong
D
Ngứa
Câu 27
- EASY
Đúng
Khoảng thời gian trung bình từ lúc bị chốc đến khi xuất hiện viêm cầu thận cấp là:
A
5-7 ngày
B
2-3 tuần
C
2-3 tháng
D
1-2 ngày
Câu 28
- EASY
Đúng
Nếu cạy vảy tiết ở chốc, nền tổn thương bên dưới thường là:
A
Da lành bình thường
B
Loét sâu bẩn
C
Vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm ướt
D
U sùi chảy máu
Câu 29
- EASY
Đúng
Nuôi cấy dịch hoặc mủ trong chốc có vai trò quan trọng nhất ở tình huống nào?
A
Mọi ca nhẹ phải làm ngay
B
Xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trường hợp khó
C
Chỉ dùng cho trẻ sơ sinh
D
Chỉ để xác định có nấm hay không
Câu 30
- EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A
Viêm cầu thận cấp
B
Viêm tụy cấp
C
Sỏi thận
D
Viêm tuyến giáp
Câu 31
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi chốc loét hơn chốc thông thường?
A
Chỉ dát hồng sau bong vảy
B
Bọng nước theo dây thần kinh
C
Mụn nước lõm giữa
D
Loét sâu xuống trung bì, vảy tiết vàng xám bẩn, để lại sẹo xấu
Câu 32
- EASY
Đúng
Nếu chốc kháng thuốc hoặc chốc loét, hướng xử trí đúng là:
A
Chỉ rửa nước muối
B
Tăng liều corticoid
C
Ngừng mọi thuốc
D
Điều trị theo kháng sinh đồ
Câu 33
- EASY
Đúng
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
A
Người trên 70
B
Tuổi dậy thì
C
Tuổi 20-30
D
Trẻ dưới 6 tuổi
Câu 34
- EASY
Đúng
Ở trẻ có đỏ da bong vảy lan tỏa, Nikolsky dương tính, cần nghĩ nhiều hơn đến:
A
Herpes môi
B
Hội chứng bong vảy da do tụ cầu
C
Nấm da
D
Chốc khu trú
Câu 35
- EASY
Đúng
Axit fucidic trong điều trị chốc được sử dụng chủ yếu theo đường nào ở trường hợp khu trú?
A
Chỉ uống
B
Bôi tại chỗ
C
Khí dung
D
Chỉ tiêm
Câu 36
- EASY
Đúng
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
A
Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
B
Đắp mỡ salicylic 20%
C
Bôi corticoid mạnh đơn độc
D
Chỉ băng kín
Câu 37
- EASY
Đúng
Mục tiêu của chống ngứa trong điều trị chốc là:
A
Ngừa sẹo lõm
B
Hạn chế tự lây truyền do gãi
C
Giảm sốt
D
Làm bệnh khỏi nhanh hơn do diệt khuẩn
Câu 38
- EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, biểu hiện nào sau đây khiến bạn không nên chỉ tư vấn thuốc bôi mà cần khuyên đi khám?
A
Ngứa nhẹ
B
Vảy ít
C
Tổn thương lan tỏa nhiều vùng da
D
Chỉ vài tổn thương khu trú, không sốt
Câu 39
- EASY
Đúng
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
A
Trên 30%
B
<1%
C
2-5%
D
10-15%
Câu 40
- EASY
Đúng
Nhuộm Gram dịch hoặc mủ tại tổn thương chốc thường thấy:
A
Cầu khuẩn Gram dương kèm bạch cầu đa nhân trung tính
B
Sợi nấm phân nhánh
C
Tế bào ái toan
D
Trực khuẩn Gram âm
Câu 41
- EASY
Đúng
Vị trí thường gặp của thương tổn chốc là:
A
Chỉ ở lòng bàn tay, bàn chân
B
Chỉ ở vùng sinh dục
C
Chỉ ở niêm mạc miệng
D
Vùng da hở như tay, mặt, cổ, chi dưới
Câu 42
- EASY
Đúng
Trong chẩn đoán phân biệt, dấu hiệu lõm giữa của mụn nước phù hợp với bệnh nào hơn chốc?
A
Nấm da
B
Thủy đậu
C
Herpes simplex
D
Chàm
Câu 43
- EASY
Đúng
Tác nhân gây bệnh chốc thường gặp là:
A
Chỉ do nấm sợi
B
Chỉ do Pseudomonas
C
Chỉ do HSV
D
Tụ cầu vàng, liên cầu hoặc phối hợp cả hai
Câu 44
- EASY
Đúng
Thương tổn cơ bản điển hình nhất của bệnh chốc sau khi bọng nước vỡ là:
A
Loét sâu bờ tím
B
Mụn nước lõm giữa
C
Vảy tiết màu trắng bạc
D
Vảy tiết màu vàng nâu như mật ong
Câu 45
- EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc khu trú nhưng rất ngứa, mẹ hỏi có thể chỉ dùng thuốc chống ngứa mà không bôi kháng sinh không. Trả lời phù hợp nhất là:
A
Có, vì ngứa là nguyên nhân chính
B
Chỉ cần rửa nước
C
Không, chống ngứa chỉ là hỗ trợ; điều trị nhiễm khuẩn vẫn là trọng tâm
D
Có, nếu trẻ không sốt
Câu 46
- EASY
Đúng
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
A
Người cao tuổi
B
Nam giới tuổi trung niên
C
Trẻ nhỏ
D
Phụ nữ có thai
Câu 47
- EASY
Đúng
Nguyên tắc điều trị bệnh chốc là:
A
Chỉ cần chống ngứa
B
Chỉ cần dùng corticoid
C
Chỉ cần sát khuẩn
D
Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân khi cần, đồng thời chống ngứa và xử trí biến chứng
Câu 48
- EASY
Đúng
Sai lầm nào sau đây dễ làm bệnh chốc kéo dài và lan rộng?
A
Cắt móng tay, vệ sinh da
B
Dùng mỡ mupirocin theo hướng dẫn
C
Đắp nước muối sinh lý khi nhiều vảy
D
Để trẻ gãi và tiếp tục dùng chung khăn mặt
Câu 49
- EASY
Đúng
Bọng nước dạng pemphigoid thường khác chốc ở đặc điểm:
A
Vảy tiết mật ong chủ yếu ở trẻ nhỏ
B
Chỉ ở bán niêm mạc
C
Bọng nước căng, thường ở người già, ngứa nhiều
D
Bọng mủ nhanh trong vài giờ
Câu 50
- EASY
Đúng
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A
Vảy tiết mật ong sau vỡ
B
Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
C
Ngứa nhẹ ở chi dưới
D
Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương