Chi tiết đáp án bài thi
2 - 9878888
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
TDP Do Nha
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
33/50
Thời gian làm bài
14:21
Thứ hạng
#81
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
Người chơi chọn
B. Bắt buộc mọi ca
C. Ít được chỉ định
Đáp án đúng
D. Không bao giờ làm
Câu 2
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 6 tuần
Người chơi chọn
B. 8 tuần
C. 12 tuần
Đáp án đúng
D. 16 tuần
Câu 3
Mức độ: EASY
Sai
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Candida albicans và Candida tropicalis
Đáp án đúng
B. Chỉ T. rubrum
C. Chỉ Aspergillus spp.
D. Chỉ E. floccosum
Người chơi chọn
Câu 4
Mức độ: EASY
Đúng
SWO là dạng đặc trưng của nhiễm loại nấm nào?
A. Chỉ Malassezia spp.
B. Dermatophyte như T. mentagrophytes hoặc T. rubrum
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ vi khuẩn gram âm
D. Chỉ Candida spp.
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chọc dịch khớp
C. Cạo da đầu
D. Lấy nước tiểu
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Tổn thương nhiều móng lan rộng
B. Viêm từ 3 móng trở lên
C. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. TDO toàn bộ
Câu 7
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 250 mg/ngày x 3 ngày
B. 50 mg/ngày x 1 tháng
C. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Đáp án đúng
D. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
Người chơi chọn
Câu 8
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
B. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
D. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
Câu 9
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 400 mg/ngày
C. 300 mg/ngày
D. 100 mg/ngày
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO là viết tắt của:
A. Total distal osteomyelitis
B. Terminal distal onycholysis
C. Trophic distal onycholysis
D. Total dystrophic onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 3–6 giờ
B. 1–2 ngày
C. 2–3 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 1 ngày
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Bôi 1 lần/tháng
B. Bôi 2 lần/tuần cố định
C. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ bôi khi ngứa
Câu 13
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 500 mg/ngày x 1 tuần
B. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 250 mg liều duy nhất
D. 125 mg/ngày x 2 ngày
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Cơ chế phá hủy móng trong DLSO chủ yếu là:
A. Tăng sừng hóa dưới móng tiến triển theo trục móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Hoại tử do thiếu máu
C. Xuất huyết dưới móng
D. Tăng tiết mồ hôi đầu ngón
Câu 15
Mức độ: EASY
Sai
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
A. Ở phía xa bờ bên của móng
Đáp án đúng
B. Ở nếp gấp sau
C. Ở gốc móng
D. Ở trung tâm bản móng
Người chơi chọn
Câu 16
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ xoa bóp
B. Chỉ chườm lạnh
C. Chỉ tăng uống nước
D. Bào mòn móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: HARD
Sai
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Đáp án đúng
B. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
Người chơi chọn
C. 50 mg/ngày x 2 tuần
D. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
Câu 18
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Người chỉ bị một móng nhẹ
B. Nam giới trẻ khỏe
C. Người không có bệnh nền
D. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Biểu hiện lâm sàng của nấm móng thay đổi chủ yếu theo:
A. Mùa trong năm
B. Chiều cao người bệnh
C. Vị trí thâm nhập của vi nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Nhóm máu
Câu 20
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ chiếu đèn Wood
B. Chỉ rửa nước muối
C. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ dùng oxy già
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 1–3 giờ
Đáp án đúng
B. 3–5 ngày
Người chơi chọn
C. 24 giờ
D. 2 tuần
Câu 22
Mức độ: HARD
Sai
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 500 mg/ngày
B. 62,5 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
Đáp án đúng
D. 125 mg/ngày
Người chơi chọn
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Hạt cơm phẳng
C. U mềm lây
D. Sẩn ngứa
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về căn nguyên nấm móng?
A. Chủ yếu do vi khuẩn
B. Chỉ do một chủng nấm duy nhất
C. Chủ yếu do virus
D. Do nhiều chủng nấm gây nên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nước muối ưu trương
C. KOH 2% đơn độc
D. Cồn 70 độ
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Sai
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Posterior subungual onycholysis
Người chơi chọn
B. Peripheral superficial onychomycosis
C. Proximal superficial osteomycosis
D. Proximal subungual onychomycosis
Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
B. 400 mg/ngày
C. 50 mg/ngày
D. 100 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO được hiểu là:
A. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
B. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
D. Chỉ đổi màu đầu móng
Câu 29
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 6 tháng
Người chơi chọn
B. 1 tuần duy nhất
C. 2 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
D. 12 tháng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
B. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
C. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ đau thoáng qua
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Ngoài T. rubrum, chủng dermatophyte thường gặp khác trong nấm móng là:
A. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
B. M. furfur và C. glabrata
C. T. violaceum và T. mentagrophytes
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. C. albicans và C. tropicalis
Câu 32
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
B. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
C. 300 mg/tuần x 2 tuần
Người chơi chọn
D. 50 mg/ngày x 3 ngày
Câu 33
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ màu móng đẹp hơn
B. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ giảm đau
D. Chỉ hết ngứa
Câu 34
Mức độ: HARD
Sai
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 100 mg/ngày x 1 tuần
Người chơi chọn
B. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Đáp án đúng
C. 500 mg/tuần
D. 1 viên duy nhất
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Permethrin 5%
B. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Acyclovir 5%
D. Mupirocin 2%
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
SWO thường gặp ở nhóm người nào hơn?
A. Người hoàn toàn khỏe mạnh không bệnh nền
B. Chỉ phụ nữ có thai
C. Chỉ trẻ sơ sinh
D. Người suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: EASY
Sai
Malassezia furfur trong nấm móng thuộc nhóm nào?
A. Nấm mốc không dermatophyte
Người chơi chọn
B. Nấm men, hiếm gặp
Đáp án đúng
C. Vi khuẩn gram âm
D. Dermatophyte
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Viêm da dầu
B. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Hạt cơm
D. Lupus dạng đĩa
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Chỉ tuổi của người bệnh
B. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ màu móng
D. Chỉ giới tính
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi liều duy nhất
B. Bôi 1 tuần 1 lần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Bôi cách giờ
D. Bôi ngày 3 lần
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm mốc không dermatophyte có thể gây nấm móng là:
A. Chỉ Malassezia spp.
B. Chỉ Candida spp.
C. Chỉ Trichophyton spp.
D. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nuôi cấy nấm móng nên dùng môi trường nào?
A. Sabouraud có chloramphenicol
Đáp án đúng
B. MacConkey
C. Lowenstein-Jensen
Người chơi chọn
D. Thạch chocolate
Câu 43
Mức độ: HARD
Sai
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Đáp án đúng
B. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
Người chơi chọn
C. 200 mg/tuần
D. 1 viên/ngày cố định
Câu 44
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 25 mg/ngày x 12 tuần
B. 250 mg/tuần x 12 tuần
Người chơi chọn
C. 250 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
D. 500 mg/ngày x 3 ngày
Câu 45
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 2 tháng liên tiếp
B. 6 tuần
Người chơi chọn
C. 3 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
D. 1 tháng
Câu 46
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 375 mg/ngày
B. 125 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 62,5 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Ghẻ Na Uy
C. Hồng ban đa dạng
D. Mày đay
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi có sốt cao
B. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ khi đau khớp
D. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
A. Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
B. Chỉ ở móng tay
C. Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
Câu 50
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
B. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 50 mg/ngày x 12 tuần
D. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày