QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Phiếu kết quả bài thi
Ngày in: 06/07/2026 16:27
Thông tin bài thi
Người chơi
Ngọc anh
Số điện thoại
6
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
108 Đường Điện Biên
Đề thi
Lang Ben
Loại đề
Theo danh mục - Câu hỏi về Bệnh Lang Ben(Pityriasis Versicolor)
Mã lượt thi
c5277ce0-7aa5-4e7e-96b3-e85f360ba994
Trạng thái
Đã nộp
Tổng số câu
60
Số câu đúng
51
Số câu sai
9
Thời gian
15:59
Chi tiết câu trả lời
Câu 1
- HARD
Sai
Nếu tổn thương chủ yếu là sẩn hoặc mụn mủ quanh nang lông, hướng chẩn đoán ít phù hợp nhất là:
A
Trứng cá
B
Lang ben
C
Viêm nang lông
D
Folliculitis do nguyên nhân khác
Câu 2
- EASY
Đúng
Xét nghiệm soi trực tiếp lang ben thường thấy:
A
Tinh thể urat
B
Cầu khuẩn Gram dương
C
Bào tử xen kẽ với sợi nấm ngắn
D
Tế bào khổng lồ đa nhân
Câu 3
- MEDIUM
Đúng
Trong chẩn đoán phân biệt, bệnh nào sau đây có thể rất dễ nhầm khi tổn thương là dát giảm sắc tố?
A
Viêm phổi
B
Chốc
C
Bạch biến
D
Sởi
Câu 4
- HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về thuốc chống nấm đường toàn thân trong lang ben?
A
Có thể tự dùng kéo dài không cần theo dõi
B
Chỉ gây tác dụng phụ ngoài da
C
Có thể gây tác dụng phụ, đặc biệt với gan thận
D
Hoàn toàn an toàn, không cần lưu ý gì
Câu 5
- HARD
Đúng
Nam 19 tuổi, ngực và lưng có dát nâu vàng, cào ra vảy mịn, ngứa nhẹ khi nóng. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A
Nhọt
B
Chốc
C
Herpes
D
Lang ben
Câu 6
- HARD
Đúng
Liệu trình bôi tại chỗ ketoconazol hoặc selenium sulfid trong lang ben theo tài liệu là:
A
2 lần/tuần trong 2-4 tuần
B
1 lần/ngày trong 1 ngày
C
4 lần/ngày trong 3 ngày
D
Chỉ bôi khi ngứa
Câu 7
- MEDIUM
Đúng
Dấu hiệu nào ủng hộ chẩn đoán lang ben hơn viêm nang lông?
A
Đau nhức nhiều
B
Tổn thương là sẩn mủ quanh nang lông
C
Tổn thương dát có vảy mỏng
D
Có ngòi mủ ở giữa
Câu 8
- EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi nào sau đây có thể làm lang ben dễ xuất hiện hoặc kéo dài?
A
Tăng huyết áp độ 1
B
Cận thị
C
Suy giảm miễn dịch
D
Viêm amidan mạn
Câu 9
- HARD
Đúng
Bệnh nhân có dát trắng rõ, không vảy, soi tươi âm tính. Chẩn đoán cần nghĩ nhiều hơn so với lang ben là:
A
Zona
B
Chốc
C
Bạch biến
D
Nhọt
Câu 10
- MEDIUM
Sai
Trong các vị trí sau, vị trí nào ít gợi ý lang ben nhất theo mô tả kinh điển?
A
Bẹn
B
Lòng bàn tay
C
Liên bả vai
D
Ngực
Câu 11
- EASY
Đúng
Hình thái tổn thương điển hình của lang ben là:
A
Sẩn mủ ở nang lông
B
Mụn nước thành chùm đau rát
C
Mảng trợt rỉ dịch nhiều
D
Dát tròn hoặc bầu dục có vảy da mỏng
Câu 12
- EASY
Đúng
Điều kiện khí hậu nào thuận lợi rõ nhất cho lang ben phát triển?
A
Lạnh ẩm
B
Ấm và ẩm
C
Nóng khô hoàn toàn
D
Lạnh khô
Câu 13
- HARD
Đúng
Itraconazol đường uống trong điều trị lang ben theo tài liệu là:
A
200 mg/tuần x 12 tuần
B
50 mg/ngày x 1 ngày
C
100-200 mg/ngày x 5 ngày
D
500 mg/ngày x 10 ngày
Câu 14
- HARD
Đúng
Biện pháp nào sau đây giúp phòng tái phát lang ben?
A
Loại bỏ và hạn chế các yếu tố thuận lợi
B
Bôi kháng sinh kéo dài
C
Chỉ tắm nước nóng
D
Tăng dùng corticoid
Câu 15
- EASY
Đúng
Nhóm tuổi hay gặp lang ben nhất là:
A
Trẻ sơ sinh
B
Người rất cao tuổi
C
Chỉ phụ nữ có thai
D
Thiếu niên và người trẻ
Câu 16
- MEDIUM
Sai
Một lý do khiến lang ben dễ gặp ở vùng ngực và liên bả vai là:
A
Vì luôn có ma sát cơ học mạnh
B
Đây là vùng ít tiếp xúc ánh sáng hoàn toàn
C
Đây là vùng da tiết bã
D
Đây là vùng không có tuyến mồ hôi
Câu 17
- MEDIUM
Đúng
Nếu soi tươi không thấy sợi nấm ngắn và bào tử, cần thận trọng vì có thể nghĩ đến:
A
Chắc chắn là ghẻ
B
Chắc chắn là herpes
C
Một bệnh giảm sắc tố khác
D
Chắc chắn vẫn là lang ben
Câu 18
- HARD
Sai
Khi dùng ketoconazol hoặc selenium sulfid tại chỗ cho lang ben, nên để thuốc trên da bao lâu trước khi rửa?
A
30-60 phút
B
Để qua đêm
C
10-15 phút
D
1-2 phút
Câu 19
- HARD
Đúng
Thuốc chống nấm tại chỗ được nêu có hiệu quả trong lang ben là:
A
Permethrin 5%
B
Ketoconazol 1-2% hoặc selenium sulfid 2,5%
C
Mupirocin 2%
D
Acyclovir 5%
Câu 20
- MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào của Malassezia khiến việc nuôi cấy khác với nhiều nấm khác?
A
Không thể thấy dưới kính hiển vi
B
Chỉ sống ở niêm mạc
C
Chỉ sống trong máu
D
Ưa dầu
Câu 21
- MEDIUM
Đúng
Khi tổn thương lang ben có màu hồng, điều đó thường gợi ý:
A
Luôn là bội nhiễm nặng
B
Chắc chắn là giang mai II
C
Có thể có hiện tượng viêm nhẹ
D
Chắc chắn là chàm
Câu 22
- EASY
Đúng
Một tổn thương dát có vảy mỏng, liên kết thành mảng lớn hình nhiều cung gợi ý nhiều nhất đến:
A
Lang ben
B
Nhọt
C
Hạt cơm
D
Zona
Câu 23
- HARD
Đúng
Một trẻ có dát giảm sắc tố ở mặt, có vảy mỏng nhẹ. Bước giúp tăng độ chắc chắn chẩn đoán lang ben là:
A
Cào nhẹ tìm dấu hiệu vỏ bào hoặc soi tươi
B
Chỉ hỏi có đau bụng không
C
Chụp X-quang ngực
D
Định lượng đường huyết ngay
Câu 24
- MEDIUM
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, bệnh nhân mô tả 'mảng loang lổ màu nâu vàng ở lưng, cào ra phấn mịn' gợi ý nhiều nhất:
A
Hạt cơm
B
Nhọt
C
Lang ben
D
Chốc
Câu 25
- MEDIUM
Đúng
Biểu hiện nào sau đây khiến nghĩ ít đến lang ben hơn?
A
Dát trắng sữa ranh giới quá rõ, không vảy
B
Dát giảm sắc tố ở lưng, ngứa nhẹ
C
Dát nâu vàng ở ngực, vảy mỏng
D
Mảng hình nhiều cung ở liên bả vai
Câu 26
- MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán nào sau đây phù hợp hơn lang ben khi tổn thương là dát tăng hoặc giảm sắc tố, có vảy mỏng, vùng ngực lưng?
A
Chốc
B
Nhọt
C
Viêm mô bào
D
Lang ben
Câu 27
- EASY
Sai
Màu huỳnh quang dưới đèn Wood của lang ben thường thấy rõ ở:
A
Rìa tổn thương
B
Trung tâm tổn thương
C
Chỉ ở niêm mạc
D
Chỉ ở da lành
Câu 28
- MEDIUM
Sai
Lang ben có thể cần phân biệt với giang mai II vì:
A
Cả hai đều chỉ gặp ở trẻ em
B
Cả hai đều có đèn Wood vàng sáng
C
Một số tổn thương da có thể thay đổi màu sắc và rải rác
D
Cả hai đều luôn có ngứa dữ dội
Câu 29
- MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt lang ben với bạch biến?
A
Lang ben luôn trắng bệch hoàn toàn
B
Lang ben không bao giờ ngứa
C
Lang ben có vảy mỏng và dấu hiệu vỏ bào
D
Lang ben chỉ ở lòng bàn tay
Câu 30
- HARD
Đúng
Phác đồ phòng tái phát nào sau đây có trong tài liệu?
A
Metronidazol 2 g x 1 lần/tháng
B
Fluconazol 300 mg x 1 lần/tháng
C
Doxycyclin 100 mg x 1 lần/tháng
D
Azithromycin 500 mg x 1 lần/tháng
Câu 31
- MEDIUM
Đúng
Trong chẩn đoán xác định lang ben, yếu tố nào mang tính bổ trợ tại chỗ rất hữu ích tại phòng khám?
A
Điện tâm đồ
B
Chụp CT
C
Siêu âm bụng
D
Đèn Wood
Câu 32
- HARD
Đúng
Bệnh nhân bôi ketoconazol nhưng rửa ngay sau 1 phút, khả năng nào dễ xảy ra?
A
Chắc chắn khỏi ngay
B
Tăng hiệu quả rõ rệt
C
Làm bệnh thành zona
D
Hiệu quả điều trị giảm
Câu 33
- MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào làm tăng khả năng tái phát lang ben nếu không được kiểm soát?
A
Uống nhiều nước
B
Đeo kính cận
C
Ăn ít muối
D
Da dầu và mồ hôi nhiều kéo dài
Câu 34
- MEDIUM
Đúng
Nếu bệnh nhân có dát vùng ngực, ngứa nhẹ khi nóng và soi tươi dương tính, bước tiếp cận hợp lý nhất là:
A
Chẩn đoán ghẻ và bôi permethrin
B
Chẩn đoán chốc và dùng kháng sinh
C
Chẩn đoán zona và dùng acyclovir
D
Chẩn đoán lang ben và điều trị chống nấm
Câu 35
- EASY
Đúng
Dưới đèn Wood, tổn thương lang ben thường có màu:
A
Vàng sáng hoặc vàng huỳnh quang
B
Xanh lá đậm
C
Đỏ gạch
D
Tím than
Câu 36
- MEDIUM
Đúng
Ngứa trong lang ben thường tăng lên khi nào?
A
Khi trời nóng bức
B
Không liên quan thời tiết
C
Chỉ khi trời lạnh sâu
D
Chỉ khi nhịn ăn
Câu 37
- HARD
Đúng
Phác đồ phòng tái phát nào sau đây có trong tài liệu?
A
Cefixim 400 mg x 1 lần/tháng
B
Permethrin 5% x 1 lần/tháng
C
Ketoconazol 400 mg x 1 lần/tháng
D
Prednisolon 5 mg x 1 lần/tháng
Câu 38
- HARD
Sai
Nữ 22 tuổi, da lưng loang lổ tăng giảm sắc tố, không đau, đèn Wood vàng huỳnh quang. Hướng nghĩ phù hợp nhất là:
A
Bạch biến
B
Lang ben
C
Lao da
D
Viêm da dầu
Câu 39
- HARD
Đúng
Một bẫy thường gặp trong tư vấn là cho rằng mọi dát giảm sắc tố đều là bạch biến. Điểm nào giúp kéo hướng về lang ben?
A
Hoàn toàn không vảy
B
Luôn trắng sữa đồng nhất
C
Chỉ có ở đầu chi
D
Có vảy mỏng và dấu hiệu vỏ bào
Câu 40
- HARD
Đúng
Một cách phòng tái phát lang ben được nêu là:
A
Uống acyclovir hàng tuần
B
Dùng mupirocin 1 lần/tuần
C
Dùng dầu gội ketoconazol 1 lần/tuần như xà phòng
D
Uống kháng sinh mỗi tháng
Câu 41
- HARD
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao tổn thương 'lúc nâu, lúc nhạt màu'. Giải thích phù hợp là:
A
Vì là bệnh mạch máu
B
Lang ben có thể biểu hiện tăng sắc tố hoặc giảm sắc tố
C
Vì luôn có xuất huyết dưới da
D
Vì do vi khuẩn sinh mủ
Câu 42
- EASY
Đúng
Vị trí thường gặp nhất của lang ben là:
A
Niêm mạc miệng
B
Lòng bàn tay
C
Vùng ngực và liên bả vai
D
Lòng bàn chân
Câu 43
- HARD
Đúng
Người bán thuốc thấy tổn thương nghi lang ben nhưng khách đang có bệnh gan chưa rõ mức độ và đòi dùng thuốc uống ngay. Cách ứng xử phù hợp nhất là:
A
Cho dùng gấp hai liều
B
Bán thuốc uống ngay cho đủ mạnh
C
Ưu tiên khuyên khám bác sĩ để đánh giá trước, vì thuốc toàn thân có nguy cơ cho gan thận
D
Chuyển sang kháng sinh
Câu 44
- EASY
Đúng
Lang ben là bệnh do tác nhân nào gây ra?
A
Ký sinh trùng ghẻ
B
Vi khuẩn tụ cầu
C
Virus herpes
D
Nấm Malassezia
Câu 45
- HARD
Đúng
Điểm nào sau đây là bẫy dễ nhầm giữa lang ben và viêm nang lông có ngứa?
A
Cả hai đều có thể ngứa
B
Cả hai đều là dát tăng giảm sắc tố có vảy mỏng
C
Cả hai đều có bào tử xen sợi nấm ngắn
D
Cả hai đều có đèn Wood vàng sáng
Câu 46
- MEDIUM
Đúng
Lang ben cần phân biệt với phong thể I vì lý do nào?
A
Cả hai đều có mụn mủ quanh nang lông
B
Cả hai đều chỉ ở niêm mạc
C
Cả hai đều luôn đau rát nhiều
D
Cả hai đều có thể có dát thay đổi sắc tố
Câu 47
- HARD
Sai
Fluconazol đường uống cho lang ben theo tài liệu là:
A
300 mg/tuần x 2 tuần
B
150 mg/ngày x 10 ngày
C
600 mg liều duy nhất
D
50 mg/ngày x 1 tháng
Câu 48
- MEDIUM
Sai
Nhận định nào đúng về mức độ nguy hiểm của lang ben?
A
Bắt buộc nhập viện
B
Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
C
Luôn có sốt cao
D
Thường gặp, chủ yếu ảnh hưởng thẩm mỹ và khó chịu nhẹ
Câu 49
- HARD
Đúng
Sai lầm tại nhà thuốc trong xử trí lang ben là:
A
Tư vấn dùng thuốc chống nấm tại chỗ đúng liệu trình
B
Dặn hạn chế yếu tố thuận lợi
C
Dặn để thuốc 10-15 phút rồi rửa
D
Tự khuyên dùng thuốc uống kéo dài mà không lưu ý gan thận
Câu 50
- HARD
Đúng
Một bệnh nhân dùng corticoid kéo dài có dát vùng ngực lưng kèm vảy mỏng. Điều này gợi ý gì?
A
Không liên quan
B
Corticoid bảo vệ khỏi lang ben
C
Chắc chắn là chốc
D
Corticoid là yếu tố thuận lợi làm tăng nguy cơ lang ben
Câu 51
- HARD
Đúng
Nếu một người có tổn thương nghi lang ben nhưng chỉ muốn bôi vài hôm khi đỡ ngứa rồi ngưng, cần tư vấn rằng:
A
Không cần theo dõi gì
B
Điều trị không đủ thời gian dễ làm bệnh dai dẳng hoặc tái phát
C
Chỉ cần hết ngứa là đủ
D
Có thể đổi sang corticoid
Câu 52
- HARD
Đúng
Nhóm thuốc nào sau đây cũng được nêu có thể dùng tại chỗ trong lang ben?
A
Kháng sinh beta-lactam
B
Thuốc chống loạn thần
C
Thuốc kháng virus
D
Nhóm azol và allylamin dạng kem hoặc dung dịch
Câu 53
- HARD
Đúng
Một bệnh nhân dùng ketoconazol tại chỗ đúng nhưng vẫn tái phát liên tục. Điều gì cần được nhấn mạnh thêm?
A
Phải kiểm soát yếu tố thuận lợi và cân nhắc biện pháp phòng tái phát
B
Dùng corticoid phối hợp
C
Chỉ cần tăng số lần tắm
D
Chuyển sang kháng sinh
Câu 54
- HARD
Đúng
Dưới đây, câu nào là nhận định SAI về lang ben?
A
Soi tươi thường thấy bào tử xen sợi nấm ngắn
B
Do Malassezia gây ra
C
Hay gặp ở vùng da tiết bã
D
Luôn gây ngứa dữ dội và đau nhiều
Câu 55
- MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt lang ben với nấm thân?
A
Lang ben chỉ gặp ở niêm mạc
B
Lang ben luôn có bờ viêm đỏ nổi rõ
C
Lang ben gây đau nhiều
D
Lang ben thường ở vùng tiết bã, vảy mỏng, ít viêm
Câu 56
- HARD
Đúng
Trước khi chỉ định thuốc chống nấm đường toàn thân cho lang ben, cần lưu ý:
A
Xét nghiệm trước khi điều trị và trong quá trình điều trị
B
Chỉ cần hỏi tuổi
C
Không cần khai thác gì thêm
D
Chỉ cần xem tổn thương có ngứa hay không
Câu 57
- MEDIUM
Đúng
Trong các màu sau, màu nào KHÔNG phải là màu tổn thương thường gặp của lang ben theo tài liệu?
A
Nâu
B
Xanh tím đen
C
Nâu vàng
D
Hồng
Câu 58
- HARD
Đúng
Bệnh nhân hỏi: 'Lang ben có phải do bẩn không?' Câu trả lời phù hợp nhất là:
A
Do ăn ngọt hoàn toàn
B
Do virus nên không liên quan da dầu
C
Chỉ do bẩn
D
Là bệnh nấm da, dễ gặp khi có các yếu tố thuận lợi như da dầu, mồ hôi nhiều, khí hậu ẩm nóng
Câu 59
- HARD
Đúng
Trong nhà thuốc, trường hợp nào nên thận trọng hơn trước khi khuyên dùng thuốc uống cho lang ben?
A
Tổn thương ít, khu trú
B
Người có tiền sử bệnh gan hoặc đang dùng nhiều thuốc
C
Người muốn bôi tại chỗ trước
D
Người ngứa nhẹ mùa nóng
Câu 60
- HARD
Đúng
Dưới đây, câu nào là nhận định SAI về điều trị tại chỗ lang ben theo tài liệu?
A
Có thể dùng selenium sulfid 2,5%
B
Có thể dùng ketoconazol 1-2%
C
Bôi xong phải rửa ngay trong vài chục giây
D
Điều trị 2 lần/tuần trong 2-4 tuần