Chi tiết đáp án bài thi
LINH - 0328557547
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
64 Trần Đình Trọng
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
38/50
Thời gian làm bài
52:46
Thứ hạng
#74
Câu 1
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 6 tuần
B. 3 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 2 tháng liên tiếp
D. 1 tháng
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Acyclovir 5%
B. Permethrin 5%
C. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Mupirocin 2%
Câu 3
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 6 tháng
C. 12 tháng
D. 1 tuần duy nhất
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. TDO toàn bộ
C. Viêm từ 3 móng trở lên
D. Tổn thương nhiều móng lan rộng
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
SWO là viết tắt của thể nào?
A. Secondary white onycholysis
B. Subungual white overgrowth
C. Severe white onychomycosis
D. Superficial white onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm mốc không dermatophyte có thể gây nấm móng là:
A. Chỉ Candida spp.
B. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ Trichophyton spp.
D. Chỉ Malassezia spp.
Câu 7
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
B. 5 mg/kg/ngày
Đáp án đúng
C. 250 mg/ngày
D. 100 mg/ngày
Người chơi chọn
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1–2 ngày
Người chơi chọn
B. 1 ngày
C. 2–3 tuần
Đáp án đúng
D. 3–6 giờ
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Bôi 2 lần/tuần cố định
B. Bôi 1 lần/tháng
C. Chỉ bôi khi ngứa
D. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân nào sau đây là nguyên nhân thường gặp của nấm móng do dermatophyte?
A. Trichophyton rubrum
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Malassezia furfur
C. Fusarium spp.
D. Candida albicans
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
A. Ở phía xa bờ bên của móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Ở trung tâm bản móng
C. Ở gốc móng
D. Ở nếp gấp sau
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về căn nguyên nấm móng?
A. Do nhiều chủng nấm gây nên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chủ yếu do virus
C. Chỉ do một chủng nấm duy nhất
D. Chủ yếu do vi khuẩn
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Viêm phổi
B. Vảy nến thể móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nhọt
D. Ghẻ
Câu 14
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ chườm lạnh
B. Chỉ tăng uống nước
C. Bào mòn móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ xoa bóp
Câu 15
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
B. 50 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 400 mg/ngày
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Mày đay
B. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Hồng ban đa dạng
D. Ghẻ Na Uy
Câu 17
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 500 mg/ngày x 3 ngày
B. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 25 mg/ngày x 12 tuần
D. 250 mg/tuần x 12 tuần
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi đau khớp
B. Chỉ khi có sốt cao
C. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
D. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 18 tuần
B. 6 tuần
Đáp án đúng
C. 12 tuần
Người chơi chọn
D. 26 tuần
Câu 20
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 300 mg/ngày
B. 400 mg/ngày
C. 200 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 100 mg/ngày
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
B. Chỉ đau thoáng qua
C. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
Câu 22
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
B. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
C. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
D. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. KOH 2% đơn độc
B. Cồn 70 độ
C. Nước muối ưu trương
D. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
A. Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
C. Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
D. Chỉ ở móng tay
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. U mềm lây
B. Sẩn ngứa
C. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Hạt cơm phẳng
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ tuổi của người bệnh
C. Chỉ màu móng
D. Chỉ giới tính
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Sai
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
A. Chỉ dày sừng bề mặt
Người chơi chọn
B. Chỉ có chấm đen ở đầu móng
C. Hoàn toàn không thay đổi
D. Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO được hiểu là:
A. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
B. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
C. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ đổi màu đầu móng
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Chỉ lau móng bằng cồn
B. Cạo tóc
C. Chích máu đầu ngón
D. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Sai
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi 1 tuần 1 lần
Đáp án đúng
B. Bôi cách giờ
C. Bôi ngày 3 lần
Người chơi chọn
D. Bôi liều duy nhất
Câu 31
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 8 tuần
B. 12 tuần
Đáp án đúng
C. 6 tuần
Người chơi chọn
D. 16 tuần
Câu 32
Mức độ: HARD
Sai
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ chiếu đèn Wood
Người chơi chọn
B. Chỉ dùng oxy già
C. Chỉ rửa nước muối
D. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Đáp án đúng
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ T. rubrum
B. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ virus
D. Chỉ Malassezia spp.
Câu 34
Mức độ: HARD
Sai
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Đáp án đúng
B. 500 mg/tuần
C. 1 viên duy nhất
D. 100 mg/ngày x 1 tuần
Người chơi chọn
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Posterior subungual onycholysis
B. Proximal subungual onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Proximal superficial osteomycosis
D. Peripheral superficial onychomycosis
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Chỉ lâm sàng
B. Chỉ mức độ ngứa
C. Chỉ màu móng
D. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
Biểu hiện lâm sàng của nấm móng thay đổi chủ yếu theo:
A. Vị trí thâm nhập của vi nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chiều cao người bệnh
C. Nhóm máu
D. Mùa trong năm
Câu 38
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 250 mg/ngày x 3 ngày
C. 50 mg/ngày x 1 tháng
D. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
Câu 39
Mức độ: HARD
Sai
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 375 mg/ngày
Người chơi chọn
B. 62,5 mg/ngày
C. 125 mg/ngày
Đáp án đúng
D. 250 mg/ngày
Câu 40
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
B. 50 mg/ngày x 3 ngày
C. 300 mg/tuần x 2 tuần
D. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
Người chơi chọn
Câu 41
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Nam giới trẻ khỏe
B. Người chỉ bị một móng nhẹ
C. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Người không có bệnh nền
Câu 42
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ hết ngứa
B. Chỉ màu móng đẹp hơn
C. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ giảm đau
Câu 43
Mức độ: HARD
Sai
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 200 mg/tuần
B. 1 viên/ngày cố định
C. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Đáp án đúng
D. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
Người chơi chọn
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tác nhân nào chiếm trên 90% các trường hợp nấm móng?
A. Nấm mốc
B. Nấm men
C. Nấm sợi dermatophyte
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Malassezia
Câu 45
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg liều duy nhất
B. 125 mg/ngày x 2 ngày
C. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 500 mg/ngày x 1 tuần
Câu 46
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Candida albicans và Candida tropicalis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ E. floccosum
C. Chỉ Aspergillus spp.
D. Chỉ T. rubrum
Câu 47
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 125 mg/ngày
C. 500 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Lấy nước tiểu
B. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chọc dịch khớp
D. Cạo da đầu
Câu 49
Mức độ: EASY
Sai
Tỷ lệ dân số mắc nấm móng ở châu Âu theo tài liệu là:
A. 25–30%
Người chơi chọn
B. 10–20%
C. 0,2–0,6%
D. 2–6%
Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: EASY
Đúng
Móng trong DLSO thường có biểu hiện:
A. Đỏ tươi, bóng và căng
B. Hoàn toàn bình thường
C. Đục, trắng và mủn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Xanh tím đồng nhất