OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Đỗ thị thu - 0398186053
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Đề thi
Lang Ben
Kết quả
0/60
Thời gian làm bài
-
Thứ hạng
#-
Câu 1
Mức độ: HARD
Sai
Trong nhà thuốc, nhận định nào là đúng nhất khi gặp người nghi lang ben tổn thương rộng, tái phát nhiều lần?
A. Chỉ đổi sang kháng sinh
B. Chỉ cần bôi dưỡng ẩm
C. Có thể cân nhắc cần khám để đánh giá trước khi dùng thuốc uống
Đáp án đúng
D. Không cần xử trí gì
Câu 2
Mức độ: HARD
Sai
Thuốc toàn thân nào sau đây được nêu cho lang ben?
A. Ketoconazol uống 200 mg/ngày x 5-7 ngày
Đáp án đúng
B. Acyclovir 800 mg x 5 lần/ngày
C. Prednisolon 40 mg/ngày
D. Cephalexin 500 mg/ngày x 3 ngày
Câu 3
Mức độ: HARD
Sai
Trong nhà thuốc, trường hợp nào nên thận trọng hơn trước khi khuyên dùng thuốc uống cho lang ben?
A. Người có tiền sử bệnh gan hoặc đang dùng nhiều thuốc
Đáp án đúng
B. Người ngứa nhẹ mùa nóng
C. Tổn thương ít, khu trú
D. Người muốn bôi tại chỗ trước
Câu 4
Mức độ: HARD
Sai
Fluconazol đường uống cho lang ben theo tài liệu là:
A. 600 mg liều duy nhất
B. 50 mg/ngày x 1 tháng
C. 300 mg/tuần x 2 tuần
Đáp án đúng
D. 150 mg/ngày x 10 ngày
Câu 5
Mức độ: HARD
Sai
Liệu trình bôi tại chỗ ketoconazol hoặc selenium sulfid trong lang ben theo tài liệu là:
A. 1 lần/ngày trong 1 ngày
B. 2 lần/tuần trong 2-4 tuần
Đáp án đúng
C. Chỉ bôi khi ngứa
D. 4 lần/ngày trong 3 ngày
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điểm nào sau đây giúp phân biệt lang ben với nấm thân?
A. Lang ben luôn có bờ viêm đỏ nổi rõ
B. Lang ben thường ở vùng tiết bã, vảy mỏng, ít viêm
Đáp án đúng
C. Lang ben chỉ gặp ở niêm mạc
D. Lang ben gây đau nhiều
Câu 7
Mức độ: HARD
Sai
Nhận định nào đúng về thuốc chống nấm đường toàn thân trong lang ben?
A. Chỉ gây tác dụng phụ ngoài da
B. Có thể gây tác dụng phụ, đặc biệt với gan thận
Đáp án đúng
C. Có thể tự dùng kéo dài không cần theo dõi
D. Hoàn toàn an toàn, không cần lưu ý gì
Câu 8
Mức độ: HARD
Sai
Biện pháp nào sau đây giúp phòng tái phát lang ben?
A. Tăng dùng corticoid
B. Loại bỏ và hạn chế các yếu tố thuận lợi
Đáp án đúng
C. Chỉ tắm nước nóng
D. Bôi kháng sinh kéo dài
Câu 9
Mức độ: EASY
Sai
Thuốc nào sau đây là yếu tố thuận lợi của lang ben khi sử dụng kéo dài?
A. Paracetamol
B. Oresol
C. Corticosteroid
Đáp án đúng
D. Vitamin D
Câu 10
Mức độ: EASY
Sai
Khi nuôi cấy Malassezia, cần lưu ý điều gì?
A. Không cần môi trường đặc biệt
B. Phải để thật khô
C. Phải phủ một lớp dầu
Đáp án đúng
D. Phải cho kháng sinh liều cao
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một lý do khiến lang ben dễ gặp ở vùng ngực và liên bả vai là:
A. Đây là vùng ít tiếp xúc ánh sáng hoàn toàn
B. Vì luôn có ma sát cơ học mạnh
C. Đây là vùng da tiết bã
Đáp án đúng
D. Đây là vùng không có tuyến mồ hôi
Câu 12
Mức độ: EASY
Sai
Một tổn thương dát có vảy mỏng, liên kết thành mảng lớn hình nhiều cung gợi ý nhiều nhất đến:
A. Nhọt
B. Lang ben
Đáp án đúng
C. Hạt cơm
D. Zona
Câu 13
Mức độ: HARD
Sai
Người bệnh ra nhiều mồ hôi, da dầu, hay tái phát lang ben. Lời khuyên nào phù hợp nhất?
A. Uống kháng sinh mỗi đợt nóng
B. Bôi corticoid định kỳ
C. Kết hợp điều trị và phòng tái phát bằng kiểm soát yếu tố thuận lợi
Đáp án đúng
D. Chỉ cần bôi khi ngứa
Câu 14
Mức độ: EASY
Sai
Điều kiện khí hậu nào thuận lợi rõ nhất cho lang ben phát triển?
A. Nóng khô hoàn toàn
B. Lạnh ẩm
C. Ấm và ẩm
Đáp án đúng
D. Lạnh khô
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Sai
Chẩn đoán nào sau đây phù hợp hơn lang ben khi tổn thương là dát tăng hoặc giảm sắc tố, có vảy mỏng, vùng ngực lưng?
A. Viêm mô bào
B. Chốc
C. Lang ben
Đáp án đúng
D. Nhọt
Câu 16
Mức độ: EASY
Sai
Bệnh phẩm soi trực tiếp lang ben thường được lấy bằng cách:
A. Lấy máu tĩnh mạch
B. Chọc hút dịch khớp
C. Băng dính hoặc cạo vảy da ở thương tổn
Đáp án đúng
D. Sinh thiết cơ
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong các vị trí sau, vị trí nào ít gợi ý lang ben nhất theo mô tả kinh điển?
A. Ngực
B. Lòng bàn tay
Đáp án đúng
C. Liên bả vai
D. Bẹn
Câu 18
Mức độ: HARD
Sai
Bệnh nhân hỏi: 'Lang ben có phải do bẩn không?' Câu trả lời phù hợp nhất là:
A. Do ăn ngọt hoàn toàn
B. Là bệnh nấm da, dễ gặp khi có các yếu tố thuận lợi như da dầu, mồ hôi nhiều, khí hậu ẩm nóng
Đáp án đúng
C. Do virus nên không liên quan da dầu
D. Chỉ do bẩn
Câu 19
Mức độ: EASY
Sai
Nhóm tuổi hay gặp lang ben nhất là:
A. Người rất cao tuổi
B. Trẻ sơ sinh
C. Chỉ phụ nữ có thai
D. Thiếu niên và người trẻ
Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhận định nào đúng về mức độ nguy hiểm của lang ben?
A. Luôn có sốt cao
B. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
C. Bắt buộc nhập viện
D. Thường gặp, chủ yếu ảnh hưởng thẩm mỹ và khó chịu nhẹ
Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: HARD
Sai
Điểm nào sau đây là bẫy dễ nhầm giữa lang ben và viêm nang lông có ngứa?
A. Cả hai đều là dát tăng giảm sắc tố có vảy mỏng
B. Cả hai đều có thể ngứa
Đáp án đúng
C. Cả hai đều có đèn Wood vàng sáng
D. Cả hai đều có bào tử xen sợi nấm ngắn
Câu 22
Mức độ: HARD
Sai
Một trẻ có dát giảm sắc tố ở mặt, có vảy mỏng nhẹ. Bước giúp tăng độ chắc chắn chẩn đoán lang ben là:
A. Chụp X-quang ngực
B. Định lượng đường huyết ngay
C. Chỉ hỏi có đau bụng không
D. Cào nhẹ tìm dấu hiệu vỏ bào hoặc soi tươi
Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: HARD
Sai
Nếu một người có tổn thương nghi lang ben nhưng chỉ muốn bôi vài hôm khi đỡ ngứa rồi ngưng, cần tư vấn rằng:
A. Điều trị không đủ thời gian dễ làm bệnh dai dẳng hoặc tái phát
Đáp án đúng
B. Không cần theo dõi gì
C. Chỉ cần hết ngứa là đủ
D. Có thể đổi sang corticoid
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong chẩn đoán xác định lang ben, yếu tố nào mang tính bổ trợ tại chỗ rất hữu ích tại phòng khám?
A. Điện tâm đồ
B. Đèn Wood
Đáp án đúng
C. Chụp CT
D. Siêu âm bụng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Sai
Lang ben có thể cần phân biệt với giang mai II vì:
A. Cả hai đều chỉ gặp ở trẻ em
B. Cả hai đều luôn có ngứa dữ dội
C. Cả hai đều có đèn Wood vàng sáng
D. Một số tổn thương da có thể thay đổi màu sắc và rải rác
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: EASY
Sai
Dấu hiệu nào giúp phát hiện vảy da trong trường hợp lang ben khó thấy rõ bằng mắt thường?
A. Dấu hiệu Auspitz
B. Dấu hiệu vỏ bào
Đáp án đúng
C. Dấu hiệu Nikolsky
D. Dấu hiệu Darier
Câu 27
Mức độ: HARD
Sai
Nữ 22 tuổi, da lưng loang lổ tăng giảm sắc tố, không đau, đèn Wood vàng huỳnh quang. Hướng nghĩ phù hợp nhất là:
A. Bạch biến
B. Lang ben
Đáp án đúng
C. Lao da
D. Viêm da dầu
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Sai
Yếu tố nào làm tăng khả năng tái phát lang ben nếu không được kiểm soát?
A. Da dầu và mồ hôi nhiều kéo dài
Đáp án đúng
B. Ăn ít muối
C. Đeo kính cận
D. Uống nhiều nước
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Sai
Lang ben cần phân biệt với phong thể I vì lý do nào?
A. Cả hai đều chỉ ở niêm mạc
B. Cả hai đều có thể có dát thay đổi sắc tố
Đáp án đúng
C. Cả hai đều có mụn mủ quanh nang lông
D. Cả hai đều luôn đau rát nhiều
Câu 30
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ phòng tái phát nào sau đây có trong tài liệu?
A. Doxycyclin 100 mg x 1 lần/tháng
B. Metronidazol 2 g x 1 lần/tháng
C. Fluconazol 300 mg x 1 lần/tháng
Đáp án đúng
D. Azithromycin 500 mg x 1 lần/tháng
Câu 31
Mức độ: HARD
Sai
Người bệnh hỏi vì sao tổn thương 'lúc nâu, lúc nhạt màu'. Giải thích phù hợp là:
A. Vì do vi khuẩn sinh mủ
B. Lang ben có thể biểu hiện tăng sắc tố hoặc giảm sắc tố
Đáp án đúng
C. Vì luôn có xuất huyết dưới da
D. Vì là bệnh mạch máu
Câu 32
Mức độ: EASY
Sai
Xét nghiệm soi trực tiếp lang ben thường thấy:
A. Cầu khuẩn Gram dương
B. Tinh thể urat
C. Bào tử xen kẽ với sợi nấm ngắn
Đáp án đúng
D. Tế bào khổng lồ đa nhân
Câu 33
Mức độ: HARD
Sai
Một bệnh nhân dùng corticoid kéo dài có dát vùng ngực lưng kèm vảy mỏng. Điều này gợi ý gì?
A. Không liên quan
B. Corticoid là yếu tố thuận lợi làm tăng nguy cơ lang ben
Đáp án đúng
C. Corticoid bảo vệ khỏi lang ben
D. Chắc chắn là chốc
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong thực hành nhà thuốc, bệnh nhân mô tả 'mảng loang lổ màu nâu vàng ở lưng, cào ra phấn mịn' gợi ý nhiều nhất:
A. Lang ben
Đáp án đúng
B. Nhọt
C. Hạt cơm
D. Chốc
Câu 35
Mức độ: HARD
Sai
Sai lầm tại nhà thuốc trong xử trí lang ben là:
A. Tự khuyên dùng thuốc uống kéo dài mà không lưu ý gan thận
Đáp án đúng
B. Dặn hạn chế yếu tố thuận lợi
C. Tư vấn dùng thuốc chống nấm tại chỗ đúng liệu trình
D. Dặn để thuốc 10-15 phút rồi rửa
Câu 36
Mức độ: HARD
Sai
Người bán thuốc thấy tổn thương nghi lang ben nhưng khách đang có bệnh gan chưa rõ mức độ và đòi dùng thuốc uống ngay. Cách ứng xử phù hợp nhất là:
A. Ưu tiên khuyên khám bác sĩ để đánh giá trước, vì thuốc toàn thân có nguy cơ cho gan thận
Đáp án đúng
B. Bán thuốc uống ngay cho đủ mạnh
C. Chuyển sang kháng sinh
D. Cho dùng gấp hai liều
Câu 37
Mức độ: HARD
Sai
Nhóm thuốc nào sau đây cũng được nêu có thể dùng tại chỗ trong lang ben?
A. Thuốc chống loạn thần
B. Thuốc kháng virus
C. Nhóm azol và allylamin dạng kem hoặc dung dịch
Đáp án đúng
D. Kháng sinh beta-lactam
Câu 38
Mức độ: HARD
Sai
Trong phòng tái phát, mục tiêu của dầu gội ketoconazol dùng như xà phòng là:
A. Giảm sự phát triển lại của nấm trên da
Đáp án đúng
B. Kháng khuẩn đường ruột
C. Làm trắng da nhanh
D. Thay thế hoàn toàn mọi thuốc điều trị
Câu 39
Mức độ: HARD
Sai
Một bệnh nhân dùng ketoconazol tại chỗ đúng nhưng vẫn tái phát liên tục. Điều gì cần được nhấn mạnh thêm?
A. Phải kiểm soát yếu tố thuận lợi và cân nhắc biện pháp phòng tái phát
Đáp án đúng
B. Dùng corticoid phối hợp
C. Chuyển sang kháng sinh
D. Chỉ cần tăng số lần tắm
Câu 40
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ phòng tái phát nào sau đây có trong tài liệu?
A. Cefixim 400 mg x 1 lần/tháng
B. Permethrin 5% x 1 lần/tháng
C. Prednisolon 5 mg x 1 lần/tháng
D. Ketoconazol 400 mg x 1 lần/tháng
Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: HARD
Sai
Trong các lời dặn sau, lời dặn nào phù hợp nhất sau điều trị lang ben?
A. Ngưng thuốc ngay khi mới bớt ngứa và không cần làm gì thêm
B. Uống kháng sinh dự phòng
C. Chuyển sang corticoid để da sáng nhanh
D. Theo dõi tái phát và hạn chế yếu tố thuận lợi
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong chẩn đoán phân biệt, bệnh nào sau đây có thể rất dễ nhầm khi tổn thương là dát giảm sắc tố?
A. Bạch biến
Đáp án đúng
B. Sởi
C. Chốc
D. Viêm phổi
Câu 43
Mức độ: HARD
Sai
Nam 19 tuổi, ngực và lưng có dát nâu vàng, cào ra vảy mịn, ngứa nhẹ khi nóng. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A. Nhọt
B. Lang ben
Đáp án đúng
C. Herpes
D. Chốc
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Sai
Dấu hiệu nào ủng hộ chẩn đoán lang ben hơn viêm nang lông?
A. Tổn thương dát có vảy mỏng
Đáp án đúng
B. Có ngòi mủ ở giữa
C. Tổn thương là sẩn mủ quanh nang lông
D. Đau nhức nhiều
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ngứa trong lang ben thường tăng lên khi nào?
A. Chỉ khi trời lạnh sâu
B. Không liên quan thời tiết
C. Khi trời nóng bức
Đáp án đúng
D. Chỉ khi nhịn ăn
Câu 46
Mức độ: HARD
Sai
Thuốc chống nấm tại chỗ được nêu có hiệu quả trong lang ben là:
A. Mupirocin 2%
B. Acyclovir 5%
C. Permethrin 5%
D. Ketoconazol 1-2% hoặc selenium sulfid 2,5%
Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Sai
Biểu hiện nào sau đây khiến nghĩ ít đến lang ben hơn?
A. Dát giảm sắc tố ở lưng, ngứa nhẹ
B. Mảng hình nhiều cung ở liên bả vai
C. Dát trắng sữa ranh giới quá rõ, không vảy
Đáp án đúng
D. Dát nâu vàng ở ngực, vảy mỏng
Câu 48
Mức độ: HARD
Sai
Bệnh nhân có dát trắng rõ, không vảy, soi tươi âm tính. Chẩn đoán cần nghĩ nhiều hơn so với lang ben là:
A. Chốc
B. Nhọt
C. Zona
D. Bạch biến
Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong các màu sau, màu nào KHÔNG phải là màu tổn thương thường gặp của lang ben theo tài liệu?
A. Xanh tím đen
Đáp án đúng
B. Nâu vàng
C. Hồng
D. Nâu
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Sai
Đặc điểm nào của Malassezia khiến việc nuôi cấy khác với nhiều nấm khác?
A. Chỉ sống ở niêm mạc
B. Chỉ sống trong máu
C. Không thể thấy dưới kính hiển vi
D. Ưa dầu
Đáp án đúng
Câu 51
Mức độ: EASY
Sai
Yếu tố thuận lợi nào sau đây có thể làm lang ben dễ xuất hiện hoặc kéo dài?
A. Tăng huyết áp độ 1
B. Suy giảm miễn dịch
Đáp án đúng
C. Viêm amidan mạn
D. Cận thị
Câu 52
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu bệnh nhân có dát vùng ngực, ngứa nhẹ khi nóng và soi tươi dương tính, bước tiếp cận hợp lý nhất là:
A. Chẩn đoán ghẻ và bôi permethrin
B. Chẩn đoán zona và dùng acyclovir
C. Chẩn đoán lang ben và điều trị chống nấm
Đáp án đúng
D. Chẩn đoán chốc và dùng kháng sinh
Câu 53
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu soi tươi không thấy sợi nấm ngắn và bào tử, cần thận trọng vì có thể nghĩ đến:
A. Một bệnh giảm sắc tố khác
Đáp án đúng
B. Chắc chắn vẫn là lang ben
C. Chắc chắn là ghẻ
D. Chắc chắn là herpes
Câu 54
Mức độ: EASY
Sai
Vị trí nào có thể gặp lang ben ở trẻ em tương đối thường hơn người lớn?
A. Mặt
Đáp án đúng
B. Niêm mạc mũi
C. Móng
D. Lòng bàn tay
Câu 55
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điểm nào sau đây giúp phân biệt lang ben với bạch biến?
A. Lang ben chỉ ở lòng bàn tay
B. Lang ben luôn trắng bệch hoàn toàn
C. Lang ben không bao giờ ngứa
D. Lang ben có vảy mỏng và dấu hiệu vỏ bào
Đáp án đúng
Câu 56
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol đường uống trong điều trị lang ben theo tài liệu là:
A. 500 mg/ngày x 10 ngày
B. 50 mg/ngày x 1 ngày
C. 100-200 mg/ngày x 5 ngày
Đáp án đúng
D. 200 mg/tuần x 12 tuần
Câu 57
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khi tổn thương lang ben có màu hồng, điều đó thường gợi ý:
A. Chắc chắn là giang mai II
B. Chắc chắn là chàm
C. Có thể có hiện tượng viêm nhẹ
Đáp án đúng
D. Luôn là bội nhiễm nặng
Câu 58
Mức độ: HARD
Sai
Bệnh nhân bôi ketoconazol nhưng rửa ngay sau 1 phút, khả năng nào dễ xảy ra?
A. Làm bệnh thành zona
B. Hiệu quả điều trị giảm
Đáp án đúng
C. Chắc chắn khỏi ngay
D. Tăng hiệu quả rõ rệt
Câu 59
Mức độ: HARD
Sai
Khi dùng ketoconazol hoặc selenium sulfid tại chỗ cho lang ben, nên để thuốc trên da bao lâu trước khi rửa?
A. Để qua đêm
B. 1-2 phút
C. 30-60 phút
D. 10-15 phút
Đáp án đúng
Câu 60
Mức độ: HARD
Sai
Trước khi chỉ định thuốc chống nấm đường toàn thân cho lang ben, cần lưu ý:
A. Xét nghiệm trước khi điều trị và trong quá trình điều trị
Đáp án đúng
B. Chỉ cần xem tổn thương có ngứa hay không
C. Không cần khai thác gì thêm
D. Chỉ cần hỏi tuổi