QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Phiếu kết quả bài thi
Ngày in: 06/05/2026 23:41
Thông tin bài thi
Người chơi
đinh thị bích ngọc
Số điện thoại
0948958481
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
108 Đường Điện Biên
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Loại đề
Tự động từ toàn bộ ngân hàng câu hỏi
Mã lượt thi
d6f95ce7-d680-428f-9902-f6f849872dfc
Trạng thái
Đã nộp
Tổng số câu
50
Số câu đúng
42
Số câu sai
8
Thời gian
24:01
Chi tiết câu trả lời
Câu 1
- EASY
Sai
Ở người lớn, nếu thương tổn bọng nước nhăn nheo trên nền da lành, dễ vỡ, có mùi hôi và loét niêm mạc, chẩn đoán nên nghĩ đầu tiên là:
A
Nấm da
B
Chốc
C
Ghẻ
D
Pemphigus vulgaris
Câu 2
- EASY
Sai
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A
Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
B
Liên quan ghẻ
C
Thường sau côn trùng cắn
D
Hay vào mùa hè do nóng ẩm
Câu 3
- EASY
Đúng
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với chốc thông thường?
A
Ngứa
B
Vảy tiết mật ong
C
Bọng nước nông
D
Tổn thương dọc theo đường đi thần kinh ngoại biên
Câu 4
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào nghiêng nhiều về nấm da hơn chốc khi không có bọng nước?
A
Vảy tiết mật ong
B
Bọng mủ nhanh
C
Vảy tiết làm bết tóc
D
Bờ đa cung có mụn nước nhỏ và vảy da ở rìa
Câu 5
- EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu tổn thương giống chốc nhưng bệnh nhân đau rát nhiều hơn ngứa, mụn nước xếp thành chùm ở môi, bạn nên nghĩ trước hết đến:
A
Herpes simplex
B
Chàm hóa
C
Nấm da
D
Chốc
Câu 6
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghĩ nhiều đến hội chứng bong vảy da do tụ cầu (SSSS) hơn chốc?
A
Nikolsky dương tính, bong vảy lan tỏa, không tổn thương niêm mạc
B
Tổn thương lành để lại tăng sắc tố
C
Vảy mật ong khu trú
D
Chỉ ngứa ít
Câu 7
- EASY
Đúng
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
A
Trẻ nhỏ
B
Nam giới tuổi trung niên
C
Người cao tuổi
D
Phụ nữ có thai
Câu 8
- EASY
Đúng
Trong chăm sóc tại nhà, lời khuyên nào phù hợp nhất với trẻ bị chốc?
A
Chà xát mạnh để bong vảy nhanh
B
Tránh gãi, giữ da sạch, cắt móng tay
C
Bôi mỹ phẩm che tổn thương
D
Tự nặn bọng mủ
Câu 9
- EASY
Sai
Vị trí hay gặp của chốc loét theo tài liệu là
A
Lòng bàn tay
B
Vùng môi
C
Da đầu
D
Chi dưới
Câu 10
- EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
A
Chấy không liên quan gì đến chốc
B
Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
C
Chốc ở đầu luôn do nấm
D
Chỉ điều trị chấy là đủ
Câu 11
- EASY
Đúng
Ở trẻ có đỏ da bong vảy lan tỏa, Nikolsky dương tính, cần nghĩ nhiều hơn đến:
A
Herpes môi
B
Chốc khu trú
C
Hội chứng bong vảy da do tụ cầu
D
Nấm da
Câu 12
- EASY
Đúng
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
A
Trên 5 cm
B
2-3 cm
C
0,5-1 cm
D
1-3 mm
Câu 13
- EASY
Đúng
Bệnh chốc được xếp vào nhóm bệnh nào sau đây?
A
Bệnh da dị ứng
B
Bệnh da nhiễm khuẩn
C
Bệnh da tự miễn
D
Bệnh da do vi rút
Câu 14
- EASY
Đúng
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
A
Đắp mỡ salicylic 20%
B
Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
C
Bôi corticoid mạnh đơn độc
D
Chỉ băng kín
Câu 15
- EASY
Đúng
Trong chẩn đoán phân biệt, dấu hiệu lõm giữa của mụn nước phù hợp với bệnh nào hơn chốc?
A
Nấm da
B
Chàm
C
Thủy đậu
D
Herpes simplex
Câu 16
- EASY
Đúng
Nếu thấy mảng đỏ phù nề, cứng, đau, giới hạn rõ, bờ nổi cao, có thể có bọng nước hoặc hoại tử trên nền chốc, nên nghĩ đến biến chứng:
A
Chàm hóa
B
Hắc lào
C
Dày sừng
D
Viêm quầng/viêm mô bào
Câu 17
- EASY
Đúng
Mục tiêu của chống ngứa trong điều trị chốc là:
A
Hạn chế tự lây truyền do gãi
B
Giảm sốt
C
Ngừa sẹo lõm
D
Làm bệnh khỏi nhanh hơn do diệt khuẩn
Câu 18
- EASY
Đúng
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
A
Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
B
Vì biến chứng luôn tự khỏi
C
Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
D
Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
Câu 19
- EASY
Đúng
Ở trường hợp chốc nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin, lựa chọn nào được nêu trong tài liệu?
A
Acyclovir
B
Nystatin
C
Podophyllotoxin
D
Trimetroprim-sulfamethoxazol
Câu 20
- EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc khu trú nhưng rất ngứa, mẹ hỏi có thể chỉ dùng thuốc chống ngứa mà không bôi kháng sinh không. Trả lời phù hợp nhất là:
A
Chỉ cần rửa nước
B
Có, vì ngứa là nguyên nhân chính
C
Không, chống ngứa chỉ là hỗ trợ; điều trị nhiễm khuẩn vẫn là trọng tâm
D
Có, nếu trẻ không sốt
Câu 21
- EASY
Đúng
Khi tổn thương chốc có nhiều vảy tiết, bước xử trí tại chỗ phù hợp nhất là:
A
Đắp nước muối sinh lý, thuốc tím 1/10.000 hoặc dung dịch Jarish
B
Cạy vảy mạnh cho bong nhanh
C
Bôi ngay corticoid
D
Chườm nóng khô
Câu 22
- EASY
Đúng
Kháng sinh uống nào sau đây nằm trong lựa chọn điều trị chốc ở người lớn theo tài liệu?
A
Ivermectin
B
Cephalexin
C
Metronidazole
D
Fluconazole
Câu 23
- EASY
Đúng
Thuốc nào sau đây được dùng bổ trợ nếu chốc có ngứa?
A
Thuốc lợi tiểu
B
Thuốc tránh thai
C
Kháng histamine tổng hợp
D
Thuốc giãn phế quản
Câu 24
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghi herpes simplex hơn chốc?
A
Mụn nước nhỏ xếp thành chùm, đau rát
B
Vảy mật ong, ngứa
C
Hay gặp ở trẻ nhỏ ngoài da hở
D
Vết trợt nông dưới vảy tiết
Câu 25
- EASY
Đúng
Bọng nước dạng pemphigoid thường khác chốc ở đặc điểm:
A
Bọng nước căng, thường ở người già, ngứa nhiều
B
Bọng mủ nhanh trong vài giờ
C
Chỉ ở bán niêm mạc
D
Vảy tiết mật ong chủ yếu ở trẻ nhỏ
Câu 26
- EASY
Đúng
Nhuộm Gram dịch hoặc mủ tại tổn thương chốc thường thấy:
A
Cầu khuẩn Gram dương kèm bạch cầu đa nhân trung tính
B
Tế bào ái toan
C
Trực khuẩn Gram âm
D
Sợi nấm phân nhánh
Câu 27
- EASY
Đúng
Vị trí thường gặp của thương tổn chốc là:
A
Vùng da hở như tay, mặt, cổ, chi dưới
B
Chỉ ở vùng sinh dục
C
Chỉ ở lòng bàn tay, bàn chân
D
Chỉ ở niêm mạc miệng
Câu 28
- EASY
Sai
Điểm nào sau đây giúp phân biệt chốc với bệnh có tổn thương mụn nước do vi rút?
A
Chốc luôn đau rát dữ dội
B
Chốc chỉ ở người lớn
C
Chốc thường đóng vảy tiết mật ong sau vỡ
D
Chốc luôn có niêm mạc tổn thương
Câu 29
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi chốc loét hơn chốc thông thường?
A
Mụn nước lõm giữa
B
Loét sâu xuống trung bì, vảy tiết vàng xám bẩn, để lại sẹo xấu
C
Chỉ dát hồng sau bong vảy
D
Bọng nước theo dây thần kinh
Câu 30
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi zona hơn chốc ở người lớn?
A
Trợt nông ở môi
B
Vảy da ở bờ đa cung
C
Vảy mật ong vùng da hở, ngứa
D
Mụn nước thành đám, thành chùm dọc theo dây thần kinh, đau rát nhiều
Câu 31
- EASY
Sai
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
A
Tuổi dậy thì
B
Trẻ dưới 6 tuổi
C
Tuổi 20-30
D
Người trên 70
Câu 32
- EASY
Đúng
Lý do quan trọng khiến chốc có thể dai dẳng là:
A
Vì bệnh không bao giờ đáp ứng thuốc
B
Tự lây truyền và vệ sinh kém
C
Vì phải can thiệp ngoại khoa
D
Vì luôn có suy giảm miễn dịch
Câu 33
- EASY
Sai
Khi nghi SSSS, bệnh phẩm nên ưu tiên lấy ở đâu để tìm tụ cầu?
A
Tóc
B
Da lành cạnh tổn thương
C
Dịch trong bọng nước nguyên vẹn
D
Niêm mạc như mũi, họng, tai, kết mạc
Câu 34
- EASY
Sai
Ở đầu, dấu hiệu nào gợi ý chốc hơn các bệnh khác?
A
Tóc rụng thành mảng tròn
B
Mảng trắng bạc dày
C
Dầu nhờn nhiều nhưng không có trợt
D
Vảy tiết làm bết tóc
Câu 35
- EASY
Đúng
Nếu cạy vảy tiết ở chốc, nền tổn thương bên dưới thường là:
A
Loét sâu bẩn
B
Vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm ướt
C
Da lành bình thường
D
U sùi chảy máu
Câu 36
- EASY
Đúng
Nguyên tắc điều trị bệnh chốc là:
A
Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân khi cần, đồng thời chống ngứa và xử trí biến chứng
B
Chỉ cần sát khuẩn
C
Chỉ cần dùng corticoid
D
Chỉ cần chống ngứa
Câu 37
- EASY
Đúng
Trong bệnh chốc, tổn thương phối hợp có thể gặp là:
A
Hạt cơm quanh móng
B
Loét sinh dục không đau
C
Viêm bờ mi hoặc chốc mép
D
Ban cánh bướm
Câu 38
- EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A
Viêm tuyến giáp
B
Viêm cầu thận cấp
C
Sỏi thận
D
Viêm tụy cấp
Câu 39
- EASY
Sai
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
A
1/100.000
B
1/10.000
C
1/1.000
D
10%
Câu 40
- EASY
Đúng
Giá trị đào tạo quan trọng nhất của việc dặn bệnh nhân không gãi trong bệnh chốc là:
A
Giảm nguy cơ quái thai
B
Giảm đau tức thì
C
Giúp khỏi nấm nhanh
D
Hạn chế tự lây truyền và giảm nguy cơ biến chứng
Câu 41
- EASY
Đúng
Biện pháp phòng bệnh nào sau đây được nêu trong tài liệu?
A
Tắm nước quá nóng
B
Ăn thật nhiều đường
C
Tránh ở lâu nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng
D
Dùng kháng sinh dự phòng kéo dài
Câu 42
- EASY
Đúng
Viêm da dạng herpes của Duhring-Brocq khác chốc ở chỗ:
A
Vảy mật ong vùng da hở
B
Bọng nước căng bóng thành chùm ở mặt duỗi, khó nhiễm trùng
C
Do tụ cầu/liên cầu
D
Luôn có chấy ở đầu
Câu 43
- EASY
Đúng
Lời khuyên nào sau đây phù hợp nhất để phòng bệnh chốc tái phát/lây lan trong gia đình?
A
Tắm rửa vệ sinh ngoài da, cắt tóc, cắt móng tay
B
Bôi mỹ phẩm thường xuyên
C
Kiêng tắm hoàn toàn
D
Chỉ uống vitamin
Câu 44
- EASY
Đúng
Bệnh da phối hợp nào dưới đây có thể là yếu tố thuận lợi làm xuất hiện chốc?
A
Bạch biến
B
Nám má
C
Vảy cá
D
Ghẻ
Câu 45
- EASY
Đúng
Triệu chứng toàn thân thường gặp của chốc là:
A
Co giật
B
Thường không sốt, đôi khi có hạch viêm phản ứng
C
Thường sốt cao liên tục
D
Tiêu chảy
Câu 46
- EASY
Đúng
Sau khi bong vảy tiết, tổn thương chốc thường để lại:
A
Sẹo co kéo rõ
B
Dày sừng kéo dài
C
Sẹo lõm vĩnh viễn
D
Dát hồng rồi lành, thường không để lại sẹo
Câu 47
- EASY
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nào sau đây có giá trị đặc biệt ở tuần thứ 3 sau khởi phát chốc ở trẻ em?
A
Đo điện tim
B
Soi tươi tìm nấm
C
Chụp X-quang phổi
D
Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện viêm cầu thận cấp
Câu 48
- EASY
Đúng
Trên lâm sàng, thương tổn khởi phát của chốc thường là:
A
Dát đỏ xung huyết
B
Mảng phù màu tím
C
Sẩn sừng hóa
D
Loét sâu
Câu 49
- EASY
Đúng
Thương tổn cơ bản điển hình nhất của bệnh chốc sau khi bọng nước vỡ là:
A
Vảy tiết màu trắng bạc
B
Vảy tiết màu vàng nâu như mật ong
C
Loét sâu bờ tím
D
Mụn nước lõm giữa
Câu 50
- EASY
Đúng
Diễn biến đúng của tổn thương chốc điển hình là:
A
Sẩn ngứa → lichen hóa → trợt
B
Mụn nước lõm giữa → đóng mày đen
C
Dát đỏ → bọng nước → bọng mủ → vỡ → vảy tiết
D
Củ chắc → loét sâu