OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

QUỲNH TRANG - 0989431199
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
Quyển Sơn
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Kết quả
50/50
Thời gian làm bài
14:10
Thứ hạng
#2
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Một bệnh nhân có tổn thương hình đa cung, lành giữa, ngứa nhiều, xét nghiệm nấm dương tính. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A. Herpes simplex
B. Chốc
C. Chốc loét
D. Nấm da
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
. Đặc điểm nào gợi thủy đậu hơn chốc?
A. Vết trợt nông đỏ ẩm sau cạy vảy
B. Vảy tiết mật ong khu trú vùng da hở
C. Chốc ở đầu kèm chấy
D. Mụn nước 1-3 mm xuất hiện đồng loạt ở mặt và thân mình
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp của bệnh chốc là:
A. Đau buốt dữ dội
B. Tê bì kéo dài
C. Mất cảm giác tại chỗ
D. Ngứa nhiều hoặc ít
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, biểu hiện nào sau đây khiến bạn không nên chỉ tư vấn thuốc bôi mà cần khuyên đi khám?
A. Vảy ít
B. Chỉ vài tổn thương khu trú, không sốt
C. Ngứa nhẹ
D. Tổn thương lan tỏa nhiều vùng da
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu một bệnh nhân trưởng thành có bọng nước, dấu hiệu Nikolsky dương tính và tổn thương niêm mạc miệng, lựa chọn nào sau đây là nhận định hợp lý nhất?
A. Phải nghĩ nhiều đến pemphigus vulgaris hơn chốc
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chắc chắn là zona
C. Rất điển hình cho chốc
D. Chỉ cần mỡ kháng sinh
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A. Liên quan ghẻ
B. Hay vào mùa hè do nóng ẩm
C. Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Thường sau côn trùng cắn
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc bôi nào sau đây nằm trong nhóm kháng sinh tại chỗ được nêu trong tài liệu cho chốc?
A. Mupirocin
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Ketoconazol
C. Permethrin
D. Acyclovir
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu cạy vảy tiết ở chốc, nền tổn thương bên dưới thường là:
A. U sùi chảy máu
B. Da lành bình thường
C. Vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm ướt
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Loét sâu bẩn
Câu 9
Mức độ: EASY
Đúng
Bọng nước dạng pemphigoid thường khác chốc ở đặc điểm:
A. Chỉ ở bán niêm mạc
B. Bọng mủ nhanh trong vài giờ
C. Vảy tiết mật ong chủ yếu ở trẻ nhỏ
D. Bọng nước căng, thường ở người già, ngứa nhiều
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Trong chẩn đoán phân biệt, dấu hiệu lõm giữa của mụn nước phù hợp với bệnh nào hơn chốc?
A. Thủy đậu
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nấm da
C. Chàm
D. Herpes simplex
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi zona hơn chốc ở người lớn?
A. Vảy mật ong vùng da hở, ngứa
B. Trợt nông ở môi
C. Vảy da ở bờ đa cung
D. Mụn nước thành đám, thành chùm dọc theo dây thần kinh, đau rát nhiều
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
A. Tuổi dậy thì
B. Trẻ dưới 6 tuổi
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Người trên 70
D. Tuổi 20-30
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Giá trị đào tạo quan trọng nhất của việc dặn bệnh nhân không gãi trong bệnh chốc là:
A. Giảm nguy cơ quái thai
B. Giúp khỏi nấm nhanh
C. Giảm đau tức thì
D. Hạn chế tự lây truyền và giảm nguy cơ biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Diễn biến đúng của tổn thương chốc điển hình là:
A. Củ chắc → loét sâu
B. Dát đỏ → bọng nước → bọng mủ → vỡ → vảy tiết
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Mụn nước lõm giữa → đóng mày đen
D. Sẩn ngứa → lichen hóa → trợt
Câu 15
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu tổn thương giống chốc nhưng bệnh nhân đau rát nhiều hơn ngứa, mụn nước xếp thành chùm ở môi, bạn nên nghĩ trước hết đến:
A. Herpes simplex
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chốc
C. Chàm hóa
D. Nấm da
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
A. Trẻ nhỏ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nam giới tuổi trung niên
C. Người cao tuổi
D. Phụ nữ có thai
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
Sai lầm nào sau đây dễ làm bệnh chốc kéo dài và lan rộng?
A. Để trẻ gãi và tiếp tục dùng chung khăn mặt
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Cắt móng tay, vệ sinh da
C. Đắp nước muối sinh lý khi nhiều vảy
D. Dùng mỡ mupirocin theo hướng dẫn
Câu 18
Mức độ: EASY
Đúng
Nuôi cấy dịch hoặc mủ trong chốc có vai trò quan trọng nhất ở tình huống nào?
A. Mọi ca nhẹ phải làm ngay
B. Chỉ để xác định có nấm hay không
C. Xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trường hợp khó
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ dùng cho trẻ sơ sinh
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành tư vấn, phát biểu nào sau đây là SAI về chốc?
A. Có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân
B. Trẻ nhỏ là nhóm thường gặp
C. Có thể tự lây khi gãi
D. Mọi trường hợp đều cần kháng sinh tiêm tĩnh mạch
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: EASY
Đúng
Trong số các yếu tố sau, yếu tố nào KHÔNG được nêu là thuận lợi cho chốc?
A. Điều kiện vệ sinh kém
B. Tiêm vaccine cúm
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Ghẻ
D. Mùa hè nóng ẩm
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
A. 1-2 ngày
B. 5-7 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 3 ngày
D. 14-21 ngày cho mọi ca
Câu 22
Mức độ: EASY
Đúng
. Xét nghiệm nào hỗ trợ phân biệt nấm da với chốc tốt nhất khi lâm sàng nghi ngờ?
A. ANA
B. Đường huyết
C. Xét nghiệm nấm dương tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Công thức máu
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Trong trường hợp nhiều vảy tiết bẩn che kín tổn thương, mục đích của việc đắp nước muối sinh lý hoặc Jarish là:
A. Làm khô cứng nhanh hơn
B. Gây tê tại chỗ
C. Làm mềm, bong vảy để xử trí tổn thương tốt hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tăng sừng hóa
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về mức độ lành của tổn thương chốc thông thường?
A. Thường lành sau 1-2 tuần nhưng có thể dai dẳng do tự lây truyền
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Hầu như không tự lành nếu không mổ
C. Luôn để lại sẹo xấu
D. Luôn khỏi trong 24 giờ
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Khoảng thời gian trung bình từ lúc bị chốc đến khi xuất hiện viêm cầu thận cấp là:
A. 2-3 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 1-2 ngày
C. 5-7 ngày
D. 2-3 tháng
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
Pemphigus vulgaris khác chốc ở điểm nào quan trọng?
A. Thường có tổn thương niêm mạc và Nikolsky dương tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Không có bọng nước
C. Luôn gặp ở trẻ em
D. Luôn có vảy mật ong
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Chỉ định dùng kháng sinh toàn thân trong chốc theo tài liệu là khi:
A. Tổn thương nhiều, lan tỏa
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ khi có sốt
C. Mọi trường hợp có ngứa
D. Chỉ khi có hạch
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
A. 0,5-1 cm
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 2-3 cm
C. 1-3 mm
D. Trên 5 cm
Câu 29
Mức độ: EASY
Đúng
Nguyên tắc điều trị bệnh chốc là:
A. Chỉ cần sát khuẩn
B. Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân khi cần, đồng thời chống ngứa và xử trí biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ cần chống ngứa
D. Chỉ cần dùng corticoid
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
A. Chốc ở đầu luôn do nấm
B. Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chấy không liên quan gì đến chốc
D. Chỉ điều trị chấy là đủ
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, điểm nào sau đây khiến bạn phải thận trọng không chẩn đoán là chốc đơn thuần?
A. Ngứa nhẹ
B. Vảy tiết mật ong ở mặt trẻ em
C. Tiền sử ghẻ
D. Đau rát nhiều, phân bố theo dải thần kinh
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: EASY
Đúng
Vancomycin trong điều trị chốc kháng methicilin được dùng chủ yếu theo đường:
A. Uống
B. Khí dung
C. Bôi tại chỗ
D. Truyền tĩnh mạch chậm
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
Trên lâm sàng, thương tổn khởi phát của chốc thường là:
A. Sẩn sừng hóa
B. Mảng phù màu tím
C. Loét sâu
D. Dát đỏ xung huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: EASY
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nào sau đây có giá trị đặc biệt ở tuần thứ 3 sau khởi phát chốc ở trẻ em?
A. Đo điện tim
B. Soi tươi tìm nấm
C. Chụp X-quang phổi
D. Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Lý do quan trọng khiến chốc có thể dai dẳng là:
A. Vì bệnh không bao giờ đáp ứng thuốc
B. Tự lây truyền và vệ sinh kém
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Vì phải can thiệp ngoại khoa
D. Vì luôn có suy giảm miễn dịch
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
Viêm da dạng herpes của Duhring-Brocq khác chốc ở chỗ:
A. Do tụ cầu/liên cầu
B. Luôn có chấy ở đầu
C. Bọng nước căng bóng thành chùm ở mặt duỗi, khó nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Vảy mật ong vùng da hở
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
Bệnh chốc được xếp vào nhóm bệnh nào sau đây?
A. Bệnh da dị ứng
B. Bệnh da tự miễn
C. Bệnh da do vi rút
D. Bệnh da nhiễm khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào nghiêng nhiều về nấm da hơn chốc khi không có bọng nước?
A. Bờ đa cung có mụn nước nhỏ và vảy da ở rìa
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bọng mủ nhanh
C. Vảy tiết mật ong
D. Vảy tiết làm bết tóc
Câu 39
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc khu trú nhưng rất ngứa, mẹ hỏi có thể chỉ dùng thuốc chống ngứa mà không bôi kháng sinh không. Trả lời phù hợp nhất là:
A. Không, chống ngứa chỉ là hỗ trợ; điều trị nhiễm khuẩn vẫn là trọng tâm
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Có, vì ngứa là nguyên nhân chính
C. Có, nếu trẻ không sốt
D. Chỉ cần rửa nước
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A. Sỏi thận
B. Viêm tụy cấp
C. Viêm tuyến giáp
D. Viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với chốc thông thường?
A. Tổn thương dọc theo đường đi thần kinh ngoại biên
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Vảy tiết mật ong
C. Ngứa
D. Bọng nước nông
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi sau đây phù hợp nhất với bệnh chốc là:
A. Thiếu ngủ đơn thuần
B. Chế độ ăn nhiều đạm
C. Khí hậu lạnh khô, vệ sinh tốt
D. Tuổi nhỏ, thời tiết nóng ẩm, vệ sinh kém
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: EASY
Đúng
Kháng sinh uống nào sau đây nằm trong lựa chọn điều trị chốc ở người lớn theo tài liệu?
A. Cephalexin
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Metronidazole
C. Fluconazole
D. Ivermectin
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
Sau khi bong vảy tiết, tổn thương chốc thường để lại:
A. Sẹo co kéo rõ
B. Dát hồng rồi lành, thường không để lại sẹo
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Sẹo lõm vĩnh viễn
D. Dày sừng kéo dài
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
Khi tổn thương chốc có nhiều vảy tiết, bước xử trí tại chỗ phù hợp nhất là:
A. Bôi ngay corticoid
B. Chườm nóng khô
C. Cạy vảy mạnh cho bong nhanh
D. Đắp nước muối sinh lý, thuốc tím 1/10.000 hoặc dung dịch Jarish
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: EASY
Đúng
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
A. Vệ sinh tốt và da khô
B. Uống nhiều nước
C. Tập thể dục thường xuyên
D. Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: EASY
Đúng
Trong bệnh chốc, tổn thương phối hợp có thể gặp là:
A. Viêm bờ mi hoặc chốc mép
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Hạt cơm quanh móng
C. Loét sinh dục không đau
D. Ban cánh bướm
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng toàn thân thường gặp của chốc là:
A. Thường sốt cao liên tục
B. Tiêu chảy
C. Co giật
D. Thường không sốt, đôi khi có hạch viêm phản ứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
A. Bôi corticoid mạnh đơn độc
B. Chỉ băng kín
C. Đắp mỡ salicylic 20%
D. Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A. Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Ngứa nhẹ ở chi dưới
C. Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
D. Vảy tiết mật ong sau vỡ