OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Đỗ thu - 0938186051
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
48/50
Thời gian làm bài
21:09
Thứ hạng
#27
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Tổn thương nhiều móng lan rộng
B. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. TDO toàn bộ
D. Viêm từ 3 móng trở lên
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy nấm móng nên dùng môi trường nào?
A. Sabouraud có chloramphenicol
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Thạch chocolate
C. Lowenstein-Jensen
D. MacConkey
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi liều duy nhất
B. Bôi 1 tuần 1 lần
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Bôi cách giờ
D. Bôi ngày 3 lần
Câu 4
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 6 tuần
Đáp án đúng
B. 18 tuần
C. 26 tuần
D. 12 tuần
Người chơi chọn
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Chỉ kẽ ngón
B. Chỉ bờ tự do móng
C. Chỉ đầu ngón
D. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 6 tháng
B. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 1 tuần duy nhất
D. 12 tháng
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ virus
B. Chỉ T. rubrum
C. Chỉ Malassezia spp.
D. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Chích máu đầu ngón
B. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ lau móng bằng cồn
D. Cạo tóc
Câu 9
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
C. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 500 mg/ngày
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Ghẻ Na Uy
B. Mày đay
C. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Hồng ban đa dạng
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tác nhân nào chiếm trên 90% các trường hợp nấm móng?
A. Nấm men
B. Malassezia
C. Nấm sợi dermatophyte
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nấm mốc
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Biểu hiện lâm sàng của nấm móng thay đổi chủ yếu theo:
A. Nhóm máu
B. Mùa trong năm
C. Chiều cao người bệnh
D. Vị trí thâm nhập của vi nấm
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Chỉ giới tính
B. Chỉ màu móng
C. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ tuổi của người bệnh
Câu 14
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 1 viên duy nhất
B. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 100 mg/ngày x 1 tuần
D. 500 mg/tuần
Câu 15
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ dùng oxy già
B. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ chiếu đèn Wood
D. Chỉ rửa nước muối
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 3–5 ngày
B. 2 tuần
C. 24 giờ
D. 1–3 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
B. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
Người chơi chọn
C. 50 mg/ngày x 3 ngày
D. 300 mg/tuần x 2 tuần
Câu 18
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 16 tuần
B. 6 tuần
C. 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 8 tuần
Câu 19
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
B. 375 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
D. 125 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi có sốt cao
B. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ khi đau khớp
D. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
SWO là dạng đặc trưng của nhiễm loại nấm nào?
A. Chỉ vi khuẩn gram âm
B. Chỉ Malassezia spp.
C. Chỉ Candida spp.
D. Dermatophyte như T. mentagrophytes hoặc T. rubrum
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 500 mg/ngày x 3 ngày
C. 25 mg/ngày x 12 tuần
D. 250 mg/tuần x 12 tuần
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm mốc không dermatophyte có thể gây nấm móng là:
A. Chỉ Malassezia spp.
B. Chỉ Trichophyton spp.
C. Chỉ Candida spp.
D. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Người không có bệnh nền
B. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Người chỉ bị một móng nhẹ
D. Nam giới trẻ khỏe
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Lichen móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Lang ben
C. Chốc
D. Zona
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Sẩn ngứa
B. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Hạt cơm phẳng
D. U mềm lây
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Ít được chỉ định
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bắt buộc mọi ca
C. Không bao giờ làm
D. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
Câu 28
Mức độ: HARD
Đúng
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
B. 50 mg/ngày x 2 tuần
C. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Chỉ cấy máu
B. Chỉ công thức máu
C. Chỉ sinh thiết PAS
D. Soi trực tiếp tìm nấm
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
B. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
C. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
D. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
B. 200 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 400 mg/ngày
D. 300 mg/ngày
Câu 32
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
C. 5 mg/kg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 200 mg/ngày
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Lấy nước tiểu
B. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Cạo da đầu
D. Chọc dịch khớp
Câu 34
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 125 mg/ngày x 2 ngày
B. 250 mg liều duy nhất
C. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 500 mg/ngày x 1 tuần
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO là viết tắt của:
A. Total dystrophic onychomycosis
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Trophic distal onycholysis
C. Total distal osteomyelitis
D. Terminal distal onycholysis
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
Cơ chế phá hủy móng trong DLSO chủ yếu là:
A. Tăng tiết mồ hôi đầu ngón
B. Xuất huyết dưới móng
C. Tăng sừng hóa dưới móng tiến triển theo trục móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Hoại tử do thiếu máu
Câu 37
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 6 tuần
B. 1 tháng
C. 2 tháng liên tiếp
D. 3 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Bào mòn móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ tăng uống nước
C. Chỉ xoa bóp
D. Chỉ chườm lạnh
Câu 39
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm đúng của DLSO là:
A. Chỉ gặp ở trẻ em
B. Là dạng lâm sàng thường gặp nhất
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Luôn kèm viêm quanh móng cấp
D. Chỉ xảy ra ở gốc móng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Chỉ đau thoáng qua
B. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
D. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Lupus dạng đĩa
C. Viêm da dầu
D. Hạt cơm
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO được hiểu là:
A. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
B. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
D. Chỉ đổi màu đầu móng
Câu 43
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ màu móng đẹp hơn
B. Chỉ giảm đau
C. Chỉ hết ngứa
D. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 500 mg/ngày
D. 125 mg/ngày
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
Móng trong DLSO thường có biểu hiện:
A. Đỏ tươi, bóng và căng
B. Đục, trắng và mủn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Xanh tím đồng nhất
D. Hoàn toàn bình thường
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Mupirocin 2%
B. Permethrin 5%
C. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Acyclovir 5%
Câu 47
Mức độ: EASY
Đúng
Màu sắc của móng trong DLSO có thể thay đổi thành:
A. Đen hoàn toàn
B. Xanh rêu duy nhất
C. Trắng hoặc vàng cam
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Đỏ tím đồng đều
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
SWO hay gặp ở vị trí nào hơn?
A. Chỉ móng chân
B. Chỉ móng tay
C. Móng chân hơn móng tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Móng tay hơn móng chân
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
SWO là viết tắt của thể nào?
A. Subungual white overgrowth
B. Severe white onychomycosis
C. Superficial white onychomycosis
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Secondary white onycholysis
Câu 50
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
B. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 1 viên/ngày cố định
D. 200 mg/tuần