OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Trần thị thanh hương - 0966164131
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Kết quả
39/50
Thời gian làm bài
18:28
Thứ hạng
#47
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Lý do quan trọng khiến chốc có thể dai dẳng là:
A. Vì phải can thiệp ngoại khoa
B. Tự lây truyền và vệ sinh kém
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Vì bệnh không bao giờ đáp ứng thuốc
D. Vì luôn có suy giảm miễn dịch
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi sau đây phù hợp nhất với bệnh chốc là:
A. Thiếu ngủ đơn thuần
B. Chế độ ăn nhiều đạm
C. Tuổi nhỏ, thời tiết nóng ẩm, vệ sinh kém
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Khí hậu lạnh khô, vệ sinh tốt
Câu 3
Mức độ: EASY
Sai
Khuyến cáo phòng bệnh nào sau đây có giá trị đặc biệt ở tuần thứ 3 sau khởi phát chốc ở trẻ em?
A. Chụp X-quang phổi
B. Soi tươi tìm nấm
Người chơi chọn
C. Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện viêm cầu thận cấp
Đáp án đúng
D. Đo điện tim
Câu 4
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi zona hơn chốc ở người lớn?
A. Mụn nước thành đám, thành chùm dọc theo dây thần kinh, đau rát nhiều
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Trợt nông ở môi
C. Vảy mật ong vùng da hở, ngứa
D. Vảy da ở bờ đa cung
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Nuôi cấy dịch hoặc mủ trong chốc có vai trò quan trọng nhất ở tình huống nào?
A. Xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trường hợp khó
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ để xác định có nấm hay không
C. Mọi ca nhẹ phải làm ngay
D. Chỉ dùng cho trẻ sơ sinh
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
. Xét nghiệm nào hỗ trợ phân biệt nấm da với chốc tốt nhất khi lâm sàng nghi ngờ?
A. Công thức máu
B. ANA
C. Xét nghiệm nấm dương tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Đường huyết
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc nào sau đây được dùng bổ trợ nếu chốc có ngứa?
A. Thuốc tránh thai
B. Thuốc lợi tiểu
C. Thuốc giãn phế quản
D. Kháng histamine tổng hợp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
Trong chăm sóc tại nhà, lời khuyên nào phù hợp nhất với trẻ bị chốc?
A. Tự nặn bọng mủ
B. Tránh gãi, giữ da sạch, cắt móng tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chà xát mạnh để bong vảy nhanh
D. Bôi mỹ phẩm che tổn thương
Câu 9
Mức độ: EASY
Đúng
. Đặc điểm nào gợi thủy đậu hơn chốc?
A. Mụn nước 1-3 mm xuất hiện đồng loạt ở mặt và thân mình
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chốc ở đầu kèm chấy
C. Vết trợt nông đỏ ẩm sau cạy vảy
D. Vảy tiết mật ong khu trú vùng da hở
Câu 10
Mức độ: EASY
Sai
Vị trí hay gặp của chốc loét theo tài liệu là
A. Lòng bàn tay
B. Vùng môi
C. Da đầu
Người chơi chọn
D. Chi dưới
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
Chỉ định dùng kháng sinh toàn thân trong chốc theo tài liệu là khi:
A. Chỉ khi có hạch
B. Chỉ khi có sốt
C. Mọi trường hợp có ngứa
D. Tổn thương nhiều, lan tỏa
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Giá trị đào tạo quan trọng nhất của việc dặn bệnh nhân không gãi trong bệnh chốc là:
A. Giúp khỏi nấm nhanh
B. Hạn chế tự lây truyền và giảm nguy cơ biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Giảm đau tức thì
D. Giảm nguy cơ quái thai
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Mục tiêu của chống ngứa trong điều trị chốc là:
A. Làm bệnh khỏi nhanh hơn do diệt khuẩn
B. Ngừa sẹo lõm
C. Hạn chế tự lây truyền do gãi
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Giảm sốt
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, điểm nào sau đây khiến bạn phải thận trọng không chẩn đoán là chốc đơn thuần?
A. Vảy tiết mật ong ở mặt trẻ em
B. Tiền sử ghẻ
C. Đau rát nhiều, phân bố theo dải thần kinh
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Ngứa nhẹ
Câu 15
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghĩ nhiều đến hội chứng bong vảy da do tụ cầu (SSSS) hơn chốc?
A. Chỉ ngứa ít
B. Vảy mật ong khu trú
C. Nikolsky dương tính, bong vảy lan tỏa, không tổn thương niêm mạc
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tổn thương lành để lại tăng sắc tố
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
Trong trường hợp nhiều vảy tiết bẩn che kín tổn thương, mục đích của việc đắp nước muối sinh lý hoặc Jarish là:
A. Gây tê tại chỗ
B. Tăng sừng hóa
C. Làm mềm, bong vảy để xử trí tổn thương tốt hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Làm khô cứng nhanh hơn
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu một bệnh nhân trưởng thành có bọng nước, dấu hiệu Nikolsky dương tính và tổn thương niêm mạc miệng, lựa chọn nào sau đây là nhận định hợp lý nhất?
A. Phải nghĩ nhiều đến pemphigus vulgaris hơn chốc
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chắc chắn là zona
C. Rất điển hình cho chốc
D. Chỉ cần mỡ kháng sinh
Câu 18
Mức độ: EASY
Đúng
Ở trẻ có đỏ da bong vảy lan tỏa, Nikolsky dương tính, cần nghĩ nhiều hơn đến:
A. Herpes môi
B. Hội chứng bong vảy da do tụ cầu
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nấm da
D. Chốc khu trú
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Lời khuyên nào sau đây phù hợp nhất để phòng bệnh chốc tái phát/lây lan trong gia đình?
A. Kiêng tắm hoàn toàn
B. Tắm rửa vệ sinh ngoài da, cắt tóc, cắt móng tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Bôi mỹ phẩm thường xuyên
D. Chỉ uống vitamin
Câu 20
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, biểu hiện nào sau đây khiến bạn không nên chỉ tư vấn thuốc bôi mà cần khuyên đi khám?
A. Ngứa nhẹ
B. Chỉ vài tổn thương khu trú, không sốt
C. Tổn thương lan tỏa nhiều vùng da
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Vảy ít
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào nghiêng nhiều về nấm da hơn chốc khi không có bọng nước?
A. Vảy tiết làm bết tóc
B. Bọng mủ nhanh
C. Vảy tiết mật ong
D. Bờ đa cung có mụn nước nhỏ và vảy da ở rìa
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: EASY
Sai
Khi nghi SSSS, bệnh phẩm nên ưu tiên lấy ở đâu để tìm tụ cầu?
A. Tóc
B. Dịch trong bọng nước nguyên vẹn
Người chơi chọn
C. Da lành cạnh tổn thương
D. Niêm mạc như mũi, họng, tai, kết mạc
Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
A. Trẻ dưới 6 tuổi
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Tuổi 20-30
C. Người trên 70
D. Tuổi dậy thì
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A. Hay vào mùa hè do nóng ẩm
B. Liên quan ghẻ
C. Thường sau côn trùng cắn
D. Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu chốc kháng thuốc hoặc chốc loét, hướng xử trí đúng là:
A. Tăng liều corticoid
B. Ngừng mọi thuốc
C. Chỉ rửa nước muối
D. Điều trị theo kháng sinh đồ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: EASY
Sai
Diễn biến đúng của tổn thương chốc điển hình là:
A. Mụn nước lõm giữa → đóng mày đen
Người chơi chọn
B. Sẩn ngứa → lichen hóa → trợt
C. Dát đỏ → bọng nước → bọng mủ → vỡ → vảy tiết
Đáp án đúng
D. Củ chắc → loét sâu
Câu 27
Mức độ: EASY
Sai
Sau khi bong vảy tiết, tổn thương chốc thường để lại:
A. Dát hồng rồi lành, thường không để lại sẹo
Đáp án đúng
B. Sẹo co kéo rõ
C. Dày sừng kéo dài
D. Sẹo lõm vĩnh viễn
Người chơi chọn
Câu 28
Mức độ: EASY
Sai
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
A. 1/10.000
Đáp án đúng
B. 1/1.000
Người chơi chọn
C. 10%
D. 1/100.000
Câu 29
Mức độ: EASY
Đúng
Nguyên tắc điều trị bệnh chốc là:
A. Chỉ cần chống ngứa
B. Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân khi cần, đồng thời chống ngứa và xử trí biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ cần dùng corticoid
D. Chỉ cần sát khuẩn
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
A. Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
B. Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Theo dõi thêm vài tuần
D. Bán thêm kháng histamine
Câu 31
Mức độ: EASY
Sai
Ở trường hợp chốc nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin, lựa chọn nào được nêu trong tài liệu?
A. Podophyllotoxin
Người chơi chọn
B. Trimetroprim-sulfamethoxazol
Đáp án đúng
C. Nystatin
D. Acyclovir
Câu 32
Mức độ: EASY
Sai
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
A. Trên 5 cm
B. 0,5-1 cm
Đáp án đúng
C. 1-3 mm
D. 2-3 cm
Người chơi chọn
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
Ở đầu, dấu hiệu nào gợi ý chốc hơn các bệnh khác?
A. Dầu nhờn nhiều nhưng không có trợt
B. Mảng trắng bạc dày
C. Vảy tiết làm bết tóc
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tóc rụng thành mảng tròn
Câu 34
Mức độ: EASY
Đúng
Bọng nước dạng pemphigoid thường khác chốc ở đặc điểm:
A. Chỉ ở bán niêm mạc
B. Bọng nước căng, thường ở người già, ngứa nhiều
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Vảy tiết mật ong chủ yếu ở trẻ nhỏ
D. Bọng mủ nhanh trong vài giờ
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí nào điển hình cho herpes simplex hơn chốc?
A. Mặt ngoài cẳng tay
B. Môi hoặc sinh dục
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Cẳng chân
D. Da đầu có chấy
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A. Viêm tuyến giáp
B. Viêm tụy cấp
C. Viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Sỏi thận
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
A. Uống nhiều nước
B. Vệ sinh tốt và da khô
C. Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tập thể dục thường xuyên
Câu 38
Mức độ: EASY
Sai
Bệnh chốc được xếp vào nhóm bệnh nào sau đây?
A. Bệnh da nhiễm khuẩn
Đáp án đúng
B. Bệnh da dị ứng
C. Bệnh da do vi rút
Người chơi chọn
D. Bệnh da tự miễn
Câu 39
Mức độ: EASY
Sai
Ở người lớn, nếu thương tổn bọng nước nhăn nheo trên nền da lành, dễ vỡ, có mùi hôi và loét niêm mạc, chẩn đoán nên nghĩ đầu tiên là:
A. Ghẻ
B. Chốc
Người chơi chọn
C. Pemphigus vulgaris
Đáp án đúng
D. Nấm da
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Nuôi cấy không phân lập được tụ cầu tại bọng nước nhưng có tụ cầu ở mũi họng, chẩn đoán nào phù hợp hơn?
A. SSSS
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chốc bóng nước
C. Thủy đậu
D. Herpes simplex
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
A. Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bôi corticoid mạnh đơn độc
C. Đắp mỡ salicylic 20%
D. Chỉ băng kín
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
A. 10-15%
B. <1%
C. Trên 30%
D. 2-5%
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: EASY
Sai
Trên lâm sàng, thương tổn khởi phát của chốc thường là:
A. Sẩn sừng hóa
B. Dát đỏ xung huyết
Đáp án đúng
C. Mảng phù màu tím
D. Loét sâu
Người chơi chọn
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A. Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Vảy tiết mật ong sau vỡ
C. Ngứa nhẹ ở chi dưới
D. Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về mức độ lành của tổn thương chốc thông thường?
A. Thường lành sau 1-2 tuần nhưng có thể dai dẳng do tự lây truyền
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Luôn khỏi trong 24 giờ
C. Luôn để lại sẹo xấu
D. Hầu như không tự lành nếu không mổ
Câu 46
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành tư vấn, phát biểu nào sau đây là SAI về chốc?
A. Mọi trường hợp đều cần kháng sinh tiêm tĩnh mạch
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân
C. Trẻ nhỏ là nhóm thường gặp
D. Có thể tự lây khi gãi
Câu 47
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với chốc thông thường?
A. Vảy tiết mật ong
B. Bọng nước nông
C. Tổn thương dọc theo đường đi thần kinh ngoại biên
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Ngứa
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghi herpes simplex hơn chốc?
A. Mụn nước nhỏ xếp thành chùm, đau rát
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Vảy mật ong, ngứa
C. Hay gặp ở trẻ nhỏ ngoài da hở
D. Vết trợt nông dưới vảy tiết
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp của bệnh chốc là:
A. Đau buốt dữ dội
B. Tê bì kéo dài
C. Ngứa nhiều hoặc ít
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Mất cảm giác tại chỗ
Câu 50
Mức độ: EASY
Đúng
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
A. Vì biến chứng luôn tự khỏi
B. Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
C. Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già