OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

đinh thị luyen - 1
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Đề thi
Lang Ben
Kết quả
0/60
Thời gian làm bài
-
Thứ hạng
#-
Câu 1
Mức độ: HARD
Sai
Một trẻ có dát giảm sắc tố ở mặt, có vảy mỏng nhẹ. Bước giúp tăng độ chắc chắn chẩn đoán lang ben là:
A. Chụp X-quang ngực
B. Định lượng đường huyết ngay
C. Cào nhẹ tìm dấu hiệu vỏ bào hoặc soi tươi
Đáp án đúng
D. Chỉ hỏi có đau bụng không
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Sai
Dấu hiệu nào ủng hộ chẩn đoán lang ben hơn viêm nang lông?
A. Có ngòi mủ ở giữa
B. Đau nhức nhiều
C. Tổn thương là sẩn mủ quanh nang lông
D. Tổn thương dát có vảy mỏng
Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: HARD
Sai
Nếu một người có tổn thương nghi lang ben nhưng chỉ muốn bôi vài hôm khi đỡ ngứa rồi ngưng, cần tư vấn rằng:
A. Có thể đổi sang corticoid
B. Không cần theo dõi gì
C. Điều trị không đủ thời gian dễ làm bệnh dai dẳng hoặc tái phát
Đáp án đúng
D. Chỉ cần hết ngứa là đủ
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong các màu sau, màu nào KHÔNG phải là màu tổn thương thường gặp của lang ben theo tài liệu?
A. Hồng
B. Xanh tím đen
Đáp án đúng
C. Nâu
D. Nâu vàng
Câu 5
Mức độ: HARD
Sai
Trước khi chỉ định thuốc chống nấm đường toàn thân cho lang ben, cần lưu ý:
A. Xét nghiệm trước khi điều trị và trong quá trình điều trị
Đáp án đúng
B. Chỉ cần hỏi tuổi
C. Không cần khai thác gì thêm
D. Chỉ cần xem tổn thương có ngứa hay không
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Sai
Chẩn đoán nào sau đây phù hợp hơn lang ben khi tổn thương là dát tăng hoặc giảm sắc tố, có vảy mỏng, vùng ngực lưng?
A. Lang ben
Đáp án đúng
B. Nhọt
C. Chốc
D. Viêm mô bào
Câu 7
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol đường uống trong điều trị lang ben theo tài liệu là:
A. 100-200 mg/ngày x 5 ngày
Đáp án đúng
B. 500 mg/ngày x 10 ngày
C. 50 mg/ngày x 1 ngày
D. 200 mg/tuần x 12 tuần
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điểm nào sau đây giúp phân biệt lang ben với bạch biến?
A. Lang ben không bao giờ ngứa
B. Lang ben luôn trắng bệch hoàn toàn
C. Lang ben chỉ ở lòng bàn tay
D. Lang ben có vảy mỏng và dấu hiệu vỏ bào
Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: EASY
Sai
Màu sắc tổn thương hay gặp nhất của lang ben là:
A. Nâu hoặc nâu vàng
Đáp án đúng
B. Tím bầm
C. Đỏ tươi đồng nhất
D. Trắng sữa đồng đều hoàn toàn
Câu 10
Mức độ: EASY
Sai
Dưới đèn Wood, tổn thương lang ben thường có màu:
A. Đỏ gạch
B. Vàng sáng hoặc vàng huỳnh quang
Đáp án đúng
C. Tím than
D. Xanh lá đậm
Câu 11
Mức độ: EASY
Sai
Khi nuôi cấy Malassezia, cần lưu ý điều gì?
A. Không cần môi trường đặc biệt
B. Phải cho kháng sinh liều cao
C. Phải phủ một lớp dầu
Đáp án đúng
D. Phải để thật khô
Câu 12
Mức độ: HARD
Sai
Trong phòng tái phát, mục tiêu của dầu gội ketoconazol dùng như xà phòng là:
A. Làm trắng da nhanh
B. Thay thế hoàn toàn mọi thuốc điều trị
C. Giảm sự phát triển lại của nấm trên da
Đáp án đúng
D. Kháng khuẩn đường ruột
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong chẩn đoán phân biệt, bệnh nào sau đây có thể rất dễ nhầm khi tổn thương là dát giảm sắc tố?
A. Viêm phổi
B. Sởi
C. Bạch biến
Đáp án đúng
D. Chốc
Câu 14
Mức độ: HARD
Sai
Trong nhà thuốc, trường hợp nào nên thận trọng hơn trước khi khuyên dùng thuốc uống cho lang ben?
A. Người muốn bôi tại chỗ trước
B. Người ngứa nhẹ mùa nóng
C. Tổn thương ít, khu trú
D. Người có tiền sử bệnh gan hoặc đang dùng nhiều thuốc
Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: HARD
Sai
Liệu trình bôi tại chỗ ketoconazol hoặc selenium sulfid trong lang ben theo tài liệu là:
A. 4 lần/ngày trong 3 ngày
B. 2 lần/tuần trong 2-4 tuần
Đáp án đúng
C. Chỉ bôi khi ngứa
D. 1 lần/ngày trong 1 ngày
Câu 16
Mức độ: HARD
Sai
Bệnh nhân hỏi: 'Lang ben có phải do bẩn không?' Câu trả lời phù hợp nhất là:
A. Do virus nên không liên quan da dầu
B. Do ăn ngọt hoàn toàn
C. Chỉ do bẩn
D. Là bệnh nấm da, dễ gặp khi có các yếu tố thuận lợi như da dầu, mồ hôi nhiều, khí hậu ẩm nóng
Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ phòng tái phát nào sau đây có trong tài liệu?
A. Prednisolon 5 mg x 1 lần/tháng
B. Ketoconazol 400 mg x 1 lần/tháng
Đáp án đúng
C. Cefixim 400 mg x 1 lần/tháng
D. Permethrin 5% x 1 lần/tháng
Câu 18
Mức độ: HARD
Sai
Nam 19 tuổi, ngực và lưng có dát nâu vàng, cào ra vảy mịn, ngứa nhẹ khi nóng. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A. Lang ben
Đáp án đúng
B. Chốc
C. Herpes
D. Nhọt
Câu 19
Mức độ: HARD
Sai
Một bẫy thường gặp trong tư vấn là cho rằng mọi dát giảm sắc tố đều là bạch biến. Điểm nào giúp kéo hướng về lang ben?
A. Có vảy mỏng và dấu hiệu vỏ bào
Đáp án đúng
B. Luôn trắng sữa đồng nhất
C. Chỉ có ở đầu chi
D. Hoàn toàn không vảy
Câu 20
Mức độ: HARD
Sai
Biện pháp nào sau đây giúp phòng tái phát lang ben?
A. Chỉ tắm nước nóng
B. Bôi kháng sinh kéo dài
C. Loại bỏ và hạn chế các yếu tố thuận lợi
Đáp án đúng
D. Tăng dùng corticoid
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Sai
Đặc điểm nào của Malassezia khiến việc nuôi cấy khác với nhiều nấm khác?
A. Ưa dầu
Đáp án đúng
B. Chỉ sống trong máu
C. Không thể thấy dưới kính hiển vi
D. Chỉ sống ở niêm mạc
Câu 22
Mức độ: HARD
Sai
Nữ 22 tuổi, da lưng loang lổ tăng giảm sắc tố, không đau, đèn Wood vàng huỳnh quang. Hướng nghĩ phù hợp nhất là:
A. Viêm da dầu
B. Bạch biến
C. Lao da
D. Lang ben
Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: HARD
Sai
Trong nhà thuốc, nhận định nào là đúng nhất khi gặp người nghi lang ben tổn thương rộng, tái phát nhiều lần?
A. Chỉ đổi sang kháng sinh
B. Không cần xử trí gì
C. Có thể cân nhắc cần khám để đánh giá trước khi dùng thuốc uống
Đáp án đúng
D. Chỉ cần bôi dưỡng ẩm
Câu 24
Mức độ: EASY
Sai
Điều kiện khí hậu nào thuận lợi rõ nhất cho lang ben phát triển?
A. Lạnh khô
B. Nóng khô hoàn toàn
C. Lạnh ẩm
D. Ấm và ẩm
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ngứa trong lang ben thường tăng lên khi nào?
A. Khi trời nóng bức
Đáp án đúng
B. Chỉ khi nhịn ăn
C. Không liên quan thời tiết
D. Chỉ khi trời lạnh sâu
Câu 26
Mức độ: HARD
Sai
Người bệnh ra nhiều mồ hôi, da dầu, hay tái phát lang ben. Lời khuyên nào phù hợp nhất?
A. Chỉ cần bôi khi ngứa
B. Bôi corticoid định kỳ
C. Kết hợp điều trị và phòng tái phát bằng kiểm soát yếu tố thuận lợi
Đáp án đúng
D. Uống kháng sinh mỗi đợt nóng
Câu 27
Mức độ: HARD
Sai
Fluconazol đường uống cho lang ben theo tài liệu là:
A. 50 mg/ngày x 1 tháng
B. 300 mg/tuần x 2 tuần
Đáp án đúng
C. 600 mg liều duy nhất
D. 150 mg/ngày x 10 ngày
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu bệnh nhân có dát vùng ngực, ngứa nhẹ khi nóng và soi tươi dương tính, bước tiếp cận hợp lý nhất là:
A. Chẩn đoán ghẻ và bôi permethrin
B. Chẩn đoán chốc và dùng kháng sinh
C. Chẩn đoán lang ben và điều trị chống nấm
Đáp án đúng
D. Chẩn đoán zona và dùng acyclovir
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Sai
Lang ben cần phân biệt với phong thể I vì lý do nào?
A. Cả hai đều có mụn mủ quanh nang lông
B. Cả hai đều chỉ ở niêm mạc
C. Cả hai đều luôn đau rát nhiều
D. Cả hai đều có thể có dát thay đổi sắc tố
Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khi tổn thương lang ben có màu hồng, điều đó thường gợi ý:
A. Chắc chắn là chàm
B. Chắc chắn là giang mai II
C. Có thể có hiện tượng viêm nhẹ
Đáp án đúng
D. Luôn là bội nhiễm nặng
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu soi tươi không thấy sợi nấm ngắn và bào tử, cần thận trọng vì có thể nghĩ đến:
A. Chắc chắn là ghẻ
B. Chắc chắn vẫn là lang ben
C. Chắc chắn là herpes
D. Một bệnh giảm sắc tố khác
Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: EASY
Sai
Nhóm tuổi hay gặp lang ben nhất là:
A. Trẻ sơ sinh
B. Chỉ phụ nữ có thai
C. Thiếu niên và người trẻ
Đáp án đúng
D. Người rất cao tuổi
Câu 33
Mức độ: EASY
Sai
Triệu chứng cơ năng của lang ben thường là:
A. Rát bỏng liên tục
B. Ngứa nhẹ, rõ hơn khi nóng bức
Đáp án đúng
C. Không bao giờ ngứa
D. Đau dữ dội
Câu 34
Mức độ: HARD
Sai
Điểm nào sau đây là bẫy dễ nhầm giữa lang ben và viêm nang lông có ngứa?
A. Cả hai đều có bào tử xen sợi nấm ngắn
B. Cả hai đều có thể ngứa
Đáp án đúng
C. Cả hai đều là dát tăng giảm sắc tố có vảy mỏng
D. Cả hai đều có đèn Wood vàng sáng
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Sai
Biểu hiện nào sau đây khiến nghĩ ít đến lang ben hơn?
A. Dát giảm sắc tố ở lưng, ngứa nhẹ
B. Mảng hình nhiều cung ở liên bả vai
C. Dát trắng sữa ranh giới quá rõ, không vảy
Đáp án đúng
D. Dát nâu vàng ở ngực, vảy mỏng
Câu 36
Mức độ: HARD
Sai
Thuốc chống nấm tại chỗ được nêu có hiệu quả trong lang ben là:
A. Ketoconazol 1-2% hoặc selenium sulfid 2,5%
Đáp án đúng
B. Permethrin 5%
C. Acyclovir 5%
D. Mupirocin 2%
Câu 37
Mức độ: HARD
Sai
Bệnh nhân có dát trắng rõ, không vảy, soi tươi âm tính. Chẩn đoán cần nghĩ nhiều hơn so với lang ben là:
A. Nhọt
B. Zona
C. Chốc
D. Bạch biến
Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: HARD
Sai
Nếu tổn thương chủ yếu là sẩn hoặc mụn mủ quanh nang lông, hướng chẩn đoán ít phù hợp nhất là:
A. Folliculitis do nguyên nhân khác
B. Lang ben
Đáp án đúng
C. Trứng cá
D. Viêm nang lông
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một lý do khiến lang ben dễ gặp ở vùng ngực và liên bả vai là:
A. Vì luôn có ma sát cơ học mạnh
B. Đây là vùng không có tuyến mồ hôi
C. Đây là vùng ít tiếp xúc ánh sáng hoàn toàn
D. Đây là vùng da tiết bã
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điểm nào sau đây giúp phân biệt lang ben với nấm thân?
A. Lang ben chỉ gặp ở niêm mạc
B. Lang ben thường ở vùng tiết bã, vảy mỏng, ít viêm
Đáp án đúng
C. Lang ben luôn có bờ viêm đỏ nổi rõ
D. Lang ben gây đau nhiều
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Sai
Yếu tố nào làm tăng khả năng tái phát lang ben nếu không được kiểm soát?
A. Uống nhiều nước
B. Da dầu và mồ hôi nhiều kéo dài
Đáp án đúng
C. Đeo kính cận
D. Ăn ít muối
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhận định nào đúng về mức độ nguy hiểm của lang ben?
A. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
B. Luôn có sốt cao
C. Bắt buộc nhập viện
D. Thường gặp, chủ yếu ảnh hưởng thẩm mỹ và khó chịu nhẹ
Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ phòng tái phát nào sau đây có trong tài liệu?
A. Metronidazol 2 g x 1 lần/tháng
B. Doxycyclin 100 mg x 1 lần/tháng
C. Fluconazol 300 mg x 1 lần/tháng
Đáp án đúng
D. Azithromycin 500 mg x 1 lần/tháng
Câu 44
Mức độ: HARD
Sai
Trong các lời dặn sau, lời dặn nào phù hợp nhất sau điều trị lang ben?
A. Ngưng thuốc ngay khi mới bớt ngứa và không cần làm gì thêm
B. Uống kháng sinh dự phòng
C. Theo dõi tái phát và hạn chế yếu tố thuận lợi
Đáp án đúng
D. Chuyển sang corticoid để da sáng nhanh
Câu 45
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ phòng tái phát nào sau đây có trong tài liệu?
A. Itraconazol 400 mg x 1 lần/tháng
Đáp án đúng
B. Cefalexin 500 mg x 1 lần/tháng
C. Acyclovir 400 mg x 1 lần/tháng
D. Albendazol 400 mg x 1 lần/tháng
Câu 46
Mức độ: EASY
Sai
Hình thái tổn thương điển hình của lang ben là:
A. Dát tròn hoặc bầu dục có vảy da mỏng
Đáp án đúng
B. Mảng trợt rỉ dịch nhiều
C. Sẩn mủ ở nang lông
D. Mụn nước thành chùm đau rát
Câu 47
Mức độ: HARD
Sai
Dưới đây, câu nào là nhận định SAI về lang ben?
A. Soi tươi thường thấy bào tử xen sợi nấm ngắn
B. Luôn gây ngứa dữ dội và đau nhiều
Đáp án đúng
C. Hay gặp ở vùng da tiết bã
D. Do Malassezia gây ra
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong chẩn đoán xác định lang ben, yếu tố nào mang tính bổ trợ tại chỗ rất hữu ích tại phòng khám?
A. Chụp CT
B. Đèn Wood
Đáp án đúng
C. Điện tâm đồ
D. Siêu âm bụng
Câu 49
Mức độ: HARD
Sai
Dưới đây, câu nào là nhận định SAI về điều trị tại chỗ lang ben theo tài liệu?
A. Bôi xong phải rửa ngay trong vài chục giây
Đáp án đúng
B. Có thể dùng selenium sulfid 2,5%
C. Điều trị 2 lần/tuần trong 2-4 tuần
D. Có thể dùng ketoconazol 1-2%
Câu 50
Mức độ: HARD
Sai
Bệnh nhân lang ben tổn thương ít, khu trú, lựa chọn ưu tiên đầu tay thường là:
A. Acyclovir uống
B. Corticoid bôi
C. Thuốc chống nấm tại chỗ
Đáp án đúng
D. Kháng sinh uống
Câu 51
Mức độ: HARD
Sai
Khi dùng ketoconazol hoặc selenium sulfid tại chỗ cho lang ben, nên để thuốc trên da bao lâu trước khi rửa?
A. 1-2 phút
B. Để qua đêm
C. 10-15 phút
Đáp án đúng
D. 30-60 phút
Câu 52
Mức độ: MEDIUM
Sai
Lang ben có thể cần phân biệt với giang mai II vì:
A. Một số tổn thương da có thể thay đổi màu sắc và rải rác
Đáp án đúng
B. Cả hai đều chỉ gặp ở trẻ em
C. Cả hai đều có đèn Wood vàng sáng
D. Cả hai đều luôn có ngứa dữ dội
Câu 53
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong các vị trí sau, vị trí nào ít gợi ý lang ben nhất theo mô tả kinh điển?
A. Ngực
B. Liên bả vai
C. Lòng bàn tay
Đáp án đúng
D. Bẹn
Câu 54
Mức độ: HARD
Sai
Thuốc toàn thân nào sau đây được nêu cho lang ben?
A. Acyclovir 800 mg x 5 lần/ngày
B. Cephalexin 500 mg/ngày x 3 ngày
C. Ketoconazol uống 200 mg/ngày x 5-7 ngày
Đáp án đúng
D. Prednisolon 40 mg/ngày
Câu 55
Mức độ: EASY
Sai
Thuốc nào sau đây là yếu tố thuận lợi của lang ben khi sử dụng kéo dài?
A. Oresol
B. Corticosteroid
Đáp án đúng
C. Vitamin D
D. Paracetamol
Câu 56
Mức độ: EASY
Sai
Màu huỳnh quang dưới đèn Wood của lang ben thường thấy rõ ở:
A. Trung tâm tổn thương
B. Rìa tổn thương
Đáp án đúng
C. Chỉ ở niêm mạc
D. Chỉ ở da lành
Câu 57
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong thực hành nhà thuốc, bệnh nhân mô tả 'mảng loang lổ màu nâu vàng ở lưng, cào ra phấn mịn' gợi ý nhiều nhất:
A. Lang ben
Đáp án đúng
B. Hạt cơm
C. Chốc
D. Nhọt
Câu 58
Mức độ: HARD
Sai
Nhận định nào đúng về thuốc chống nấm đường toàn thân trong lang ben?
A. Có thể tự dùng kéo dài không cần theo dõi
B. Có thể gây tác dụng phụ, đặc biệt với gan thận
Đáp án đúng
C. Chỉ gây tác dụng phụ ngoài da
D. Hoàn toàn an toàn, không cần lưu ý gì
Câu 59
Mức độ: HARD
Sai
Bệnh nhân bôi ketoconazol nhưng rửa ngay sau 1 phút, khả năng nào dễ xảy ra?
A. Tăng hiệu quả rõ rệt
B. Chắc chắn khỏi ngay
C. Hiệu quả điều trị giảm
Đáp án đúng
D. Làm bệnh thành zona
Câu 60
Mức độ: EASY
Sai
Lang ben là bệnh do tác nhân nào gây ra?
A. Ký sinh trùng ghẻ
B. Vi khuẩn tụ cầu
C. Nấm Malassezia
Đáp án đúng
D. Virus herpes