Chi tiết đáp án bài thi
hiền q - 0364228082
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Quang Trung
Đề thi
Lang Ben
Kết quả
60/60
Thời gian làm bài
15:13
Thứ hạng
#7
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào của Malassezia khiến việc nuôi cấy khác với nhiều nấm khác?
A. Chỉ sống trong máu
B. Chỉ sống ở niêm mạc
C. Ưa dầu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Không thể thấy dưới kính hiển vi
Câu 2
Mức độ: HARD
Đúng
Liệu trình bôi tại chỗ ketoconazol hoặc selenium sulfid trong lang ben theo tài liệu là:
A. 1 lần/ngày trong 1 ngày
B. 2 lần/tuần trong 2-4 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 4 lần/ngày trong 3 ngày
D. Chỉ bôi khi ngứa
Câu 3
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi nào sau đây có liên quan đến lang ben theo tài liệu?
A. Thiếu vitamin C đơn độc
B. Mang thai
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Thoái hóa khớp
D. Gãy xương kín
Câu 4
Mức độ: HARD
Đúng
Khi gặp dát vùng bẹn, dưới vú hoặc khoeo có vảy mỏng, cần nhớ rằng:
A. Chắc chắn không phải lang ben
B. Chỉ có thể là ghẻ
C. Chỉ có thể là chốc
D. Lang ben vẫn có thể gặp ở các vị trí đó
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào làm tăng khả năng tái phát lang ben nếu không được kiểm soát?
A. Đeo kính cận
B. Ăn ít muối
C. Uống nhiều nước
D. Da dầu và mồ hôi nhiều kéo dài
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: HARD
Đúng
Nếu một người có tổn thương nghi lang ben nhưng chỉ muốn bôi vài hôm khi đỡ ngứa rồi ngưng, cần tư vấn rằng:
A. Có thể đổi sang corticoid
B. Không cần theo dõi gì
C. Chỉ cần hết ngứa là đủ
D. Điều trị không đủ thời gian dễ làm bệnh dai dẳng hoặc tái phát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán nào sau đây phù hợp hơn lang ben khi tổn thương là dát tăng hoặc giảm sắc tố, có vảy mỏng, vùng ngực lưng?
A. Chốc
B. Nhọt
C. Lang ben
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Viêm mô bào
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tổn thương lang ben có màu hồng, điều đó thường gợi ý:
A. Luôn là bội nhiễm nặng
B. Có thể có hiện tượng viêm nhẹ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chắc chắn là chàm
D. Chắc chắn là giang mai II
Câu 9
Mức độ: HARD
Đúng
Một bệnh nhân dùng ketoconazol tại chỗ đúng nhưng vẫn tái phát liên tục. Điều gì cần được nhấn mạnh thêm?
A. Chỉ cần tăng số lần tắm
B. Phải kiểm soát yếu tố thuận lợi và cân nhắc biện pháp phòng tái phát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Dùng corticoid phối hợp
D. Chuyển sang kháng sinh
Câu 10
Mức độ: HARD
Đúng
Trong nhà thuốc, trường hợp nào nên thận trọng hơn trước khi khuyên dùng thuốc uống cho lang ben?
A. Người muốn bôi tại chỗ trước
B. Tổn thương ít, khu trú
C. Người ngứa nhẹ mùa nóng
D. Người có tiền sử bệnh gan hoặc đang dùng nhiều thuốc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố nào sau đây là yếu tố thuận lợi của lang ben?
A. Thiếu ngủ đơn thuần
B. Viêm họng cấp
C. Gãy xương
D. Da dầu và mồ hôi nhiều
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong chẩn đoán xác định lang ben, yếu tố nào mang tính bổ trợ tại chỗ rất hữu ích tại phòng khám?
A. Chụp CT
B. Đèn Wood
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Siêu âm bụng
D. Điện tâm đồ
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu soi tươi không thấy sợi nấm ngắn và bào tử, cần thận trọng vì có thể nghĩ đến:
A. Chắc chắn vẫn là lang ben
B. Một bệnh giảm sắc tố khác
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chắc chắn là ghẻ
D. Chắc chắn là herpes
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, bệnh nhân mô tả 'mảng loang lổ màu nâu vàng ở lưng, cào ra phấn mịn' gợi ý nhiều nhất:
A. Hạt cơm
B. Nhọt
C. Chốc
D. Lang ben
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: HARD
Đúng
Bệnh nhân có dát trắng rõ, không vảy, soi tươi âm tính. Chẩn đoán cần nghĩ nhiều hơn so với lang ben là:
A. Bạch biến
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nhọt
C. Chốc
D. Zona
Câu 16
Mức độ: HARD
Đúng
Nam 19 tuổi, ngực và lưng có dát nâu vàng, cào ra vảy mịn, ngứa nhẹ khi nóng. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A. Herpes
B. Nhọt
C. Lang ben
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chốc
Câu 17
Mức độ: HARD
Đúng
Mục tiêu đào tạo nhân viên nhà thuốc khi gặp lang ben không chỉ là bán thuốc mà còn là:
A. Luôn ưu tiên thuốc uống cho nhanh
B. Nhận diện đúng, loại trừ chẩn đoán dễ nhầm và tư vấn phòng tái phát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Bỏ qua các yếu tố thuận lợi
D. Chỉ làm trắng da
Câu 18
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi nào sau đây có thể làm lang ben dễ xuất hiện hoặc kéo dài?
A. Tăng huyết áp độ 1
B. Viêm amidan mạn
C. Suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Cận thị
Câu 19
Mức độ: HARD
Đúng
Người bán thuốc thấy tổn thương nghi lang ben nhưng khách đang có bệnh gan chưa rõ mức độ và đòi dùng thuốc uống ngay. Cách ứng xử phù hợp nhất là:
A. Chuyển sang kháng sinh
B. Cho dùng gấp hai liều
C. Bán thuốc uống ngay cho đủ mạnh
D. Ưu tiên khuyên khám bác sĩ để đánh giá trước, vì thuốc toàn thân có nguy cơ cho gan thận
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu nào giúp phát hiện vảy da trong trường hợp lang ben khó thấy rõ bằng mắt thường?
A. Dấu hiệu vỏ bào
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Dấu hiệu Auspitz
C. Dấu hiệu Nikolsky
D. Dấu hiệu Darier
Câu 21
Mức độ: HARD
Đúng
Bệnh nhân lang ben tổn thương ít, khu trú, lựa chọn ưu tiên đầu tay thường là:
A. Acyclovir uống
B. Corticoid bôi
C. Thuốc chống nấm tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Kháng sinh uống
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Lang ben có thể cần phân biệt với giang mai II vì:
A. Cả hai đều luôn có ngứa dữ dội
B. Cả hai đều có đèn Wood vàng sáng
C. Cả hai đều chỉ gặp ở trẻ em
D. Một số tổn thương da có thể thay đổi màu sắc và rải rác
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tuổi hay gặp lang ben nhất là:
A. Chỉ phụ nữ có thai
B. Người rất cao tuổi
C. Thiếu niên và người trẻ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Trẻ sơ sinh
Câu 24
Mức độ: HARD
Đúng
Fluconazol đường uống cho lang ben theo tài liệu là:
A. 150 mg/ngày x 10 ngày
B. 600 mg liều duy nhất
C. 50 mg/ngày x 1 tháng
D. 300 mg/tuần x 2 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ phòng tái phát nào sau đây có trong tài liệu?
A. Cefixim 400 mg x 1 lần/tháng
B. Permethrin 5% x 1 lần/tháng
C. Prednisolon 5 mg x 1 lần/tháng
D. Ketoconazol 400 mg x 1 lần/tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: HARD
Đúng
Một trẻ có dát giảm sắc tố ở mặt, có vảy mỏng nhẹ. Bước giúp tăng độ chắc chắn chẩn đoán lang ben là:
A. Chỉ hỏi có đau bụng không
B. Chụp X-quang ngực
C. Định lượng đường huyết ngay
D. Cào nhẹ tìm dấu hiệu vỏ bào hoặc soi tươi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: HARD
Đúng
Bệnh nhân hỏi: 'Lang ben có phải do bẩn không?' Câu trả lời phù hợp nhất là:
A. Chỉ do bẩn
B. Do virus nên không liên quan da dầu
C. Do ăn ngọt hoàn toàn
D. Là bệnh nấm da, dễ gặp khi có các yếu tố thuận lợi như da dầu, mồ hôi nhiều, khí hậu ẩm nóng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Điều kiện khí hậu nào thuận lợi rõ nhất cho lang ben phát triển?
A. Lạnh ẩm
B. Lạnh khô
C. Ấm và ẩm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Nóng khô hoàn toàn
Câu 29
Mức độ: HARD
Đúng
Thuốc toàn thân nào sau đây được nêu cho lang ben?
A. Acyclovir 800 mg x 5 lần/ngày
B. Prednisolon 40 mg/ngày
C. Ketoconazol uống 200 mg/ngày x 5-7 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Cephalexin 500 mg/ngày x 3 ngày
Câu 30
Mức độ: HARD
Đúng
Một cách phòng tái phát lang ben được nêu là:
A. Uống acyclovir hàng tuần
B. Dùng mupirocin 1 lần/tuần
C. Dùng dầu gội ketoconazol 1 lần/tuần như xà phòng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Uống kháng sinh mỗi tháng
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các màu sau, màu nào KHÔNG phải là màu tổn thương thường gặp của lang ben theo tài liệu?
A. Hồng
B. Nâu
C. Nâu vàng
D. Xanh tím đen
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: EASY
Đúng
Dưới đèn Wood, tổn thương lang ben thường có màu:
A. Đỏ gạch
B. Tím than
C. Xanh lá đậm
D. Vàng sáng hoặc vàng huỳnh quang
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 33
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về thuốc chống nấm đường toàn thân trong lang ben?
A. Hoàn toàn an toàn, không cần lưu ý gì
B. Có thể gây tác dụng phụ, đặc biệt với gan thận
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ gây tác dụng phụ ngoài da
D. Có thể tự dùng kéo dài không cần theo dõi
Câu 34
Mức độ: HARD
Đúng
Trong các lời dặn sau, lời dặn nào phù hợp nhất sau điều trị lang ben?
A. Uống kháng sinh dự phòng
B. Chuyển sang corticoid để da sáng nhanh
C. Theo dõi tái phát và hạn chế yếu tố thuận lợi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Ngưng thuốc ngay khi mới bớt ngứa và không cần làm gì thêm
Câu 35
Mức độ: HARD
Đúng
Trước khi chỉ định thuốc chống nấm đường toàn thân cho lang ben, cần lưu ý:
A. Xét nghiệm trước khi điều trị và trong quá trình điều trị
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ cần hỏi tuổi
C. Không cần khai thác gì thêm
D. Chỉ cần xem tổn thương có ngứa hay không
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biểu hiện nào sau đây khiến nghĩ ít đến lang ben hơn?
A. Dát trắng sữa ranh giới quá rõ, không vảy
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Mảng hình nhiều cung ở liên bả vai
C. Dát giảm sắc tố ở lưng, ngứa nhẹ
D. Dát nâu vàng ở ngực, vảy mỏng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt lang ben với bạch biến?
A. Lang ben có vảy mỏng và dấu hiệu vỏ bào
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Lang ben chỉ ở lòng bàn tay
C. Lang ben không bao giờ ngứa
D. Lang ben luôn trắng bệch hoàn toàn
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ngứa trong lang ben thường tăng lên khi nào?
A. Chỉ khi trời lạnh sâu
B. Không liên quan thời tiết
C. Khi trời nóng bức
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ khi nhịn ăn
Câu 39
Mức độ: HARD
Đúng
Nhóm thuốc nào sau đây cũng được nêu có thể dùng tại chỗ trong lang ben?
A. Kháng sinh beta-lactam
B. Thuốc chống loạn thần
C. Thuốc kháng virus
D. Nhóm azol và allylamin dạng kem hoặc dung dịch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Lang ben cần phân biệt với phong thể I vì lý do nào?
A. Cả hai đều chỉ ở niêm mạc
B. Cả hai đều có mụn mủ quanh nang lông
C. Cả hai đều có thể có dát thay đổi sắc tố
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Cả hai đều luôn đau rát nhiều
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một lý do khiến lang ben dễ gặp ở vùng ngực và liên bả vai là:
A. Đây là vùng da tiết bã
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Vì luôn có ma sát cơ học mạnh
C. Đây là vùng không có tuyến mồ hôi
D. Đây là vùng ít tiếp xúc ánh sáng hoàn toàn
Câu 42
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol đường uống trong điều trị lang ben theo tài liệu là:
A. 200 mg/tuần x 12 tuần
B. 500 mg/ngày x 10 ngày
C. 100-200 mg/ngày x 5 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 50 mg/ngày x 1 ngày
Câu 43
Mức độ: HARD
Đúng
Một bẫy thường gặp trong tư vấn là cho rằng mọi dát giảm sắc tố đều là bạch biến. Điểm nào giúp kéo hướng về lang ben?
A. Luôn trắng sữa đồng nhất
B. Hoàn toàn không vảy
C. Chỉ có ở đầu chi
D. Có vảy mỏng và dấu hiệu vỏ bào
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: HARD
Đúng
Nếu tổn thương chủ yếu là sẩn hoặc mụn mủ quanh nang lông, hướng chẩn đoán ít phù hợp nhất là:
A. Viêm nang lông
B. Folliculitis do nguyên nhân khác
C. Trứng cá
D. Lang ben
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt lang ben với nấm thân?
A. Lang ben chỉ gặp ở niêm mạc
B. Lang ben thường ở vùng tiết bã, vảy mỏng, ít viêm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Lang ben gây đau nhiều
D. Lang ben luôn có bờ viêm đỏ nổi rõ
Câu 46
Mức độ: HARD
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao tổn thương 'lúc nâu, lúc nhạt màu'. Giải thích phù hợp là:
A. Vì luôn có xuất huyết dưới da
B. Vì do vi khuẩn sinh mủ
C. Vì là bệnh mạch máu
D. Lang ben có thể biểu hiện tăng sắc tố hoặc giảm sắc tố
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: HARD
Đúng
Sai lầm tại nhà thuốc trong xử trí lang ben là:
A. Dặn để thuốc 10-15 phút rồi rửa
B. Tự khuyên dùng thuốc uống kéo dài mà không lưu ý gan thận
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Tư vấn dùng thuốc chống nấm tại chỗ đúng liệu trình
D. Dặn hạn chế yếu tố thuận lợi
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các vị trí sau, vị trí nào ít gợi ý lang ben nhất theo mô tả kinh điển?
A. Liên bả vai
B. Ngực
C. Lòng bàn tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Bẹn
Câu 49
Mức độ: HARD
Đúng
Thuốc chống nấm tại chỗ được nêu có hiệu quả trong lang ben là:
A. Permethrin 5%
B. Acyclovir 5%
C. Mupirocin 2%
D. Ketoconazol 1-2% hoặc selenium sulfid 2,5%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: EASY
Đúng
Một tổn thương dát có vảy mỏng, liên kết thành mảng lớn hình nhiều cung gợi ý nhiều nhất đến:
A. Nhọt
B. Lang ben
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Hạt cơm
D. Zona
Câu 51
Mức độ: HARD
Đúng
Dưới đây, câu nào là nhận định SAI về lang ben?
A. Soi tươi thường thấy bào tử xen sợi nấm ngắn
B. Hay gặp ở vùng da tiết bã
C. Do Malassezia gây ra
D. Luôn gây ngứa dữ dội và đau nhiều
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 52
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dấu hiệu nào ủng hộ chẩn đoán lang ben hơn viêm nang lông?
A. Có ngòi mủ ở giữa
B. Đau nhức nhiều
C. Tổn thương là sẩn mủ quanh nang lông
D. Tổn thương dát có vảy mỏng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 53
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu bệnh nhân có dát vùng ngực, ngứa nhẹ khi nóng và soi tươi dương tính, bước tiếp cận hợp lý nhất là:
A. Chẩn đoán chốc và dùng kháng sinh
B. Chẩn đoán ghẻ và bôi permethrin
C. Chẩn đoán zona và dùng acyclovir
D. Chẩn đoán lang ben và điều trị chống nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 54
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào đúng về mức độ nguy hiểm của lang ben?
A. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
B. Luôn có sốt cao
C. Thường gặp, chủ yếu ảnh hưởng thẩm mỹ và khó chịu nhẹ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Bắt buộc nhập viện
Câu 55
Mức độ: HARD
Đúng
Nữ 22 tuổi, da lưng loang lổ tăng giảm sắc tố, không đau, đèn Wood vàng huỳnh quang. Hướng nghĩ phù hợp nhất là:
A. Bạch biến
B. Viêm da dầu
C. Lang ben
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Lao da
Câu 56
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong chẩn đoán phân biệt, bệnh nào sau đây có thể rất dễ nhầm khi tổn thương là dát giảm sắc tố?
A. Bạch biến
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Viêm phổi
C. Chốc
D. Sởi
Câu 57
Mức độ: HARD
Đúng
Khi dùng ketoconazol hoặc selenium sulfid tại chỗ cho lang ben, nên để thuốc trên da bao lâu trước khi rửa?
A. 1-2 phút
B. 10-15 phút
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 30-60 phút
D. Để qua đêm
Câu 58
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc nào sau đây là yếu tố thuận lợi của lang ben khi sử dụng kéo dài?
A. Paracetamol
B. Oresol
C. Vitamin D
D. Corticosteroid
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 59
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ phòng tái phát nào sau đây có trong tài liệu?
A. Azithromycin 500 mg x 1 lần/tháng
B. Fluconazol 300 mg x 1 lần/tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Metronidazol 2 g x 1 lần/tháng
D. Doxycyclin 100 mg x 1 lần/tháng
Câu 60
Mức độ: EASY
Đúng
Xét nghiệm soi trực tiếp lang ben thường thấy:
A. Tinh thể urat
B. Tế bào khổng lồ đa nhân
C. Bào tử xen kẽ với sợi nấm ngắn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Cầu khuẩn Gram dương