Chi tiết đáp án bài thi
truongdonha - 67211659
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
TDP Do Nha
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
50/50
Thời gian làm bài
05:42
Thứ hạng
#4
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Bệnh ghẻ chắc chắn
B. Chốc chắc chắn
C. Nhọt chắc chắn
D. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A. Không can thiệp gì
B. Chỉ dùng thuốc chống nấm
C. Chỉ bôi dưỡng ẩm
D. Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
B. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
D. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
B. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
C. Khuyên rửa tay thường xuyên
D. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A. 1 viên duy nhất
B. 250 mg mỗi tuần
C. 250–500 mg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 100 mg/ngày
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chốc loét
C. Trứng cá bọc
D. Viêm tuyến mồ hôi mủ
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 4 ngày
B. 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 2 ngày
D. 21 ngày bắt buộc
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
B. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Một mụn đầu đen ở mũi
D. Một dát giảm sắc tố ở lưng
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
C. Chỉ riêng thiếu ngủ
D. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Ngừng mọi xử trí
B. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ chườm lạnh là đủ
D. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Chỉ tetracyclin
B. Chỉ fluoroquinolon
C. Chỉ aminoglycosid
D. Betalactam và macrolid
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
C. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
D. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
B. Chỉ cần bôi nước muối
C. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
C. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
D. Không liên quan tiên lượng
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Đau khiến loại trừ nhọt
C. Nhọt hầu như không đau
D. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A. Hexamidin 0,1%
B. Povidon-iodin 10%
C. Chlorhexidin 4%
D. Permethrin 5%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Mỗi giờ một lần
C. Chỉ bôi khi đau
D. 4–6 lần/ngày
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Viêm da tiếp xúc
B. Lang ben
C. Thủy đậu
D. Nhọt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Lupus và pemphigus
B. Zona và ghẻ
C. Nấm móng và lang ben
D. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Ketoconazol 2%
B. Permethrin 5%
C. Mupirocin 2%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Selenium sulfide 2,5%
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Không mọc vi khuẩn
B. Chỉ mọc nấm men
C. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. Chỉ tiêm tĩnh mạch
B. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 500 mg duy nhất
D. 1 viên/tuần
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Nặn mọi nốt viêm sớm
B. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
D. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
B. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
C. Nhọt ở môi trên hoặc má
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
B. 1 viên/tháng
C. 5 viên/ngày chia 5
D. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A. Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
B. Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
D. Nhọt và trứng cá là một bệnh
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Nhọt không đau
B. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
C. Cùng liên quan nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
B. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
C. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A. Ngứa dữ dội về đêm
B. Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Không đau, không ngứa
D. Chỉ rát bỏng nhẹ
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
B. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nên nặn sớm cho thoát độc
D. Đắp kem dưỡng ẩm dày
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. Không dùng cho trẻ em
B. 12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 50 mg/kg mỗi 12 giờ
D. 1 g/ngày chia 2
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A. Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
B. Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
D. Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
C. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
D. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Giảm bạch cầu ngoại vi
C. Soi nấm dương tính
D. Test Tzanck dương tính
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Chỉ phụ nữ có thai
B. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
C. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ người làm việc ngoài trời
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ có vảy da khô
C. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
D. Ngứa là triệu chứng chính
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
C. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
D. Chắc chắn do virus
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
A. Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
B. Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
C. Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
D. Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Bạch biến
B. Zona mắt
C. Viêm nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Lang ben
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A. Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ ở vùng sinh dục
C. Lòng bàn tay, lòng bàn chân
D. Chỉ ở nếp gấp lớn
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A. Chỉ tiêm bắp
B. 5 g/ngày
C. 250 mg/ngày duy nhất
D. 1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
B. Chỉ nam giới mới mắc
C. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
D. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A. Kem ketoconazol 2%
B. Hồ nước
C. Mỡ mupirocin 2%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Kem permethrin 5%
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
B. Rạch ngay thương tổn
C. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
D. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. Cách ngày
B. 1 lần/ngày
C. 2 lần/ngày
D. 3 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Chắc chắn do nấm
B. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
D. Không liên quan gì bệnh nền
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Liên cầu tan huyết beta
B. Trực khuẩn mủ xanh
C. Candida albicans
D. Tụ cầu vàng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
C. Vì mặt ít nang lông
D. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
B. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
C. Có thể tự chích miễn là kim mới
D. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Cắt móng tay không có ý nghĩa
C. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
D. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi