Chi tiết đáp án bài thi
nguyễn thị thanh - 9999999999
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
64 Trần Đình Trọng
Đề thi
Lang Ben
Kết quả
0/60
Thời gian làm bài
-
Thứ hạng
#-
Câu 1
Mức độ: EASY
Sai
Một tổn thương dát có vảy mỏng, liên kết thành mảng lớn hình nhiều cung gợi ý nhiều nhất đến:
A. Zona
B. Nhọt
C. Hạt cơm
D. Lang ben
Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: HARD
Sai
Thuốc chống nấm tại chỗ được nêu có hiệu quả trong lang ben là:
A. Permethrin 5%
B. Mupirocin 2%
C. Acyclovir 5%
D. Ketoconazol 1-2% hoặc selenium sulfid 2,5%
Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: EASY
Sai
Triệu chứng cơ năng của lang ben thường là:
A. Đau dữ dội
B. Ngứa nhẹ, rõ hơn khi nóng bức
Đáp án đúng
C. Không bao giờ ngứa
D. Rát bỏng liên tục
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Sai
Biểu hiện nào sau đây khiến nghĩ ít đến lang ben hơn?
A. Dát giảm sắc tố ở lưng, ngứa nhẹ
B. Dát trắng sữa ranh giới quá rõ, không vảy
Đáp án đúng
C. Dát nâu vàng ở ngực, vảy mỏng
D. Mảng hình nhiều cung ở liên bả vai
Câu 5
Mức độ: HARD
Sai
Một trẻ có dát giảm sắc tố ở mặt, có vảy mỏng nhẹ. Bước giúp tăng độ chắc chắn chẩn đoán lang ben là:
A. Cào nhẹ tìm dấu hiệu vỏ bào hoặc soi tươi
Đáp án đúng
B. Chỉ hỏi có đau bụng không
C. Định lượng đường huyết ngay
D. Chụp X-quang ngực
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Sai
Đặc điểm nào của Malassezia khiến việc nuôi cấy khác với nhiều nấm khác?
A. Chỉ sống ở niêm mạc
B. Ưa dầu
Đáp án đúng
C. Chỉ sống trong máu
D. Không thể thấy dưới kính hiển vi
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong các vị trí sau, vị trí nào ít gợi ý lang ben nhất theo mô tả kinh điển?
A. Lòng bàn tay
Đáp án đúng
B. Bẹn
C. Ngực
D. Liên bả vai
Câu 8
Mức độ: EASY
Sai
Yếu tố thuận lợi nào sau đây có thể làm lang ben dễ xuất hiện hoặc kéo dài?
A. Cận thị
B. Suy giảm miễn dịch
Đáp án đúng
C. Tăng huyết áp độ 1
D. Viêm amidan mạn
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu soi tươi không thấy sợi nấm ngắn và bào tử, cần thận trọng vì có thể nghĩ đến:
A. Một bệnh giảm sắc tố khác
Đáp án đúng
B. Chắc chắn là herpes
C. Chắc chắn là ghẻ
D. Chắc chắn vẫn là lang ben
Câu 10
Mức độ: HARD
Sai
Trước khi chỉ định thuốc chống nấm đường toàn thân cho lang ben, cần lưu ý:
A. Chỉ cần xem tổn thương có ngứa hay không
B. Không cần khai thác gì thêm
C. Chỉ cần hỏi tuổi
D. Xét nghiệm trước khi điều trị và trong quá trình điều trị
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điểm nào sau đây giúp phân biệt lang ben với bạch biến?
A. Lang ben chỉ ở lòng bàn tay
B. Lang ben luôn trắng bệch hoàn toàn
C. Lang ben có vảy mỏng và dấu hiệu vỏ bào
Đáp án đúng
D. Lang ben không bao giờ ngứa
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong thực hành nhà thuốc, bệnh nhân mô tả 'mảng loang lổ màu nâu vàng ở lưng, cào ra phấn mịn' gợi ý nhiều nhất:
A. Nhọt
B. Chốc
C. Lang ben
Đáp án đúng
D. Hạt cơm
Câu 13
Mức độ: HARD
Sai
Nếu một người có tổn thương nghi lang ben nhưng chỉ muốn bôi vài hôm khi đỡ ngứa rồi ngưng, cần tư vấn rằng:
A. Điều trị không đủ thời gian dễ làm bệnh dai dẳng hoặc tái phát
Đáp án đúng
B. Không cần theo dõi gì
C. Chỉ cần hết ngứa là đủ
D. Có thể đổi sang corticoid
Câu 14
Mức độ: HARD
Sai
Biện pháp nào sau đây giúp phòng tái phát lang ben?
A. Tăng dùng corticoid
B. Loại bỏ và hạn chế các yếu tố thuận lợi
Đáp án đúng
C. Chỉ tắm nước nóng
D. Bôi kháng sinh kéo dài
Câu 15
Mức độ: HARD
Sai
Bệnh nhân lang ben tổn thương ít, khu trú, lựa chọn ưu tiên đầu tay thường là:
A. Acyclovir uống
B. Corticoid bôi
C. Kháng sinh uống
D. Thuốc chống nấm tại chỗ
Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: HARD
Sai
Bệnh nhân có dát trắng rõ, không vảy, soi tươi âm tính. Chẩn đoán cần nghĩ nhiều hơn so với lang ben là:
A. Bạch biến
Đáp án đúng
B. Nhọt
C. Zona
D. Chốc
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một lý do khiến lang ben dễ gặp ở vùng ngực và liên bả vai là:
A. Vì luôn có ma sát cơ học mạnh
B. Đây là vùng da tiết bã
Đáp án đúng
C. Đây là vùng không có tuyến mồ hôi
D. Đây là vùng ít tiếp xúc ánh sáng hoàn toàn
Câu 18
Mức độ: HARD
Sai
Nam 19 tuổi, ngực và lưng có dát nâu vàng, cào ra vảy mịn, ngứa nhẹ khi nóng. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A. Nhọt
B. Lang ben
Đáp án đúng
C. Chốc
D. Herpes
Câu 19
Mức độ: HARD
Sai
Nhóm thuốc nào sau đây cũng được nêu có thể dùng tại chỗ trong lang ben?
A. Kháng sinh beta-lactam
B. Nhóm azol và allylamin dạng kem hoặc dung dịch
Đáp án đúng
C. Thuốc chống loạn thần
D. Thuốc kháng virus
Câu 20
Mức độ: HARD
Sai
Bệnh nhân hỏi: 'Lang ben có phải do bẩn không?' Câu trả lời phù hợp nhất là:
A. Do virus nên không liên quan da dầu
B. Chỉ do bẩn
C. Do ăn ngọt hoàn toàn
D. Là bệnh nấm da, dễ gặp khi có các yếu tố thuận lợi như da dầu, mồ hôi nhiều, khí hậu ẩm nóng
Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Sai
Chẩn đoán nào sau đây phù hợp hơn lang ben khi tổn thương là dát tăng hoặc giảm sắc tố, có vảy mỏng, vùng ngực lưng?
A. Nhọt
B. Viêm mô bào
C. Chốc
D. Lang ben
Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Sai
Lang ben cần phân biệt với phong thể I vì lý do nào?
A. Cả hai đều luôn đau rát nhiều
B. Cả hai đều chỉ ở niêm mạc
C. Cả hai đều có thể có dát thay đổi sắc tố
Đáp án đúng
D. Cả hai đều có mụn mủ quanh nang lông
Câu 23
Mức độ: EASY
Sai
Tiêu chuẩn nào KHÔNG thuộc chẩn đoán xác định lang ben?
A. Soi tươi thấy bào tử và sợi nấm ngắn
B. Đèn Wood vàng huỳnh quang
C. Cấy máu dương tính
Đáp án đúng
D. Tổn thương tăng hoặc giảm sắc tố, vảy mỏng
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Sai
Yếu tố nào làm tăng khả năng tái phát lang ben nếu không được kiểm soát?
A. Uống nhiều nước
B. Ăn ít muối
C. Da dầu và mồ hôi nhiều kéo dài
Đáp án đúng
D. Đeo kính cận
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khi tổn thương lang ben có màu hồng, điều đó thường gợi ý:
A. Luôn là bội nhiễm nặng
B. Chắc chắn là giang mai II
C. Chắc chắn là chàm
D. Có thể có hiện tượng viêm nhẹ
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: HARD
Sai
Trong nhà thuốc, nhận định nào là đúng nhất khi gặp người nghi lang ben tổn thương rộng, tái phát nhiều lần?
A. Chỉ cần bôi dưỡng ẩm
B. Không cần xử trí gì
C. Có thể cân nhắc cần khám để đánh giá trước khi dùng thuốc uống
Đáp án đúng
D. Chỉ đổi sang kháng sinh
Câu 27
Mức độ: HARD
Sai
Thuốc toàn thân nào sau đây được nêu cho lang ben?
A. Prednisolon 40 mg/ngày
B. Ketoconazol uống 200 mg/ngày x 5-7 ngày
Đáp án đúng
C. Acyclovir 800 mg x 5 lần/ngày
D. Cephalexin 500 mg/ngày x 3 ngày
Câu 28
Mức độ: HARD
Sai
Một cách phòng tái phát lang ben được nêu là:
A. Uống acyclovir hàng tuần
B. Dùng dầu gội ketoconazol 1 lần/tuần như xà phòng
Đáp án đúng
C. Dùng mupirocin 1 lần/tuần
D. Uống kháng sinh mỗi tháng
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong chẩn đoán xác định lang ben, yếu tố nào mang tính bổ trợ tại chỗ rất hữu ích tại phòng khám?
A. Đèn Wood
Đáp án đúng
B. Chụp CT
C. Điện tâm đồ
D. Siêu âm bụng
Câu 30
Mức độ: HARD
Sai
Dưới đây, câu nào là nhận định SAI về lang ben?
A. Do Malassezia gây ra
B. Hay gặp ở vùng da tiết bã
C. Luôn gây ngứa dữ dội và đau nhiều
Đáp án đúng
D. Soi tươi thường thấy bào tử xen sợi nấm ngắn
Câu 31
Mức độ: HARD
Sai
Mục tiêu đào tạo nhân viên nhà thuốc khi gặp lang ben không chỉ là bán thuốc mà còn là:
A. Luôn ưu tiên thuốc uống cho nhanh
B. Nhận diện đúng, loại trừ chẩn đoán dễ nhầm và tư vấn phòng tái phát
Đáp án đúng
C. Bỏ qua các yếu tố thuận lợi
D. Chỉ làm trắng da
Câu 32
Mức độ: EASY
Sai
Khi nuôi cấy Malassezia, cần lưu ý điều gì?
A. Không cần môi trường đặc biệt
B. Phải để thật khô
C. Phải phủ một lớp dầu
Đáp án đúng
D. Phải cho kháng sinh liều cao
Câu 33
Mức độ: HARD
Sai
Trong nhà thuốc, trường hợp nào nên thận trọng hơn trước khi khuyên dùng thuốc uống cho lang ben?
A. Người ngứa nhẹ mùa nóng
B. Người có tiền sử bệnh gan hoặc đang dùng nhiều thuốc
Đáp án đúng
C. Tổn thương ít, khu trú
D. Người muốn bôi tại chỗ trước
Câu 34
Mức độ: EASY
Sai
Yếu tố nào sau đây là yếu tố thuận lợi của lang ben?
A. Thiếu ngủ đơn thuần
B. Viêm họng cấp
C. Gãy xương
D. Da dầu và mồ hôi nhiều
Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: HARD
Sai
Một bệnh nhân dùng ketoconazol tại chỗ đúng nhưng vẫn tái phát liên tục. Điều gì cần được nhấn mạnh thêm?
A. Phải kiểm soát yếu tố thuận lợi và cân nhắc biện pháp phòng tái phát
Đáp án đúng
B. Chuyển sang kháng sinh
C. Dùng corticoid phối hợp
D. Chỉ cần tăng số lần tắm
Câu 36
Mức độ: HARD
Sai
Fluconazol đường uống cho lang ben theo tài liệu là:
A. 50 mg/ngày x 1 tháng
B. 150 mg/ngày x 10 ngày
C. 300 mg/tuần x 2 tuần
Đáp án đúng
D. 600 mg liều duy nhất
Câu 37
Mức độ: HARD
Sai
Người bán thuốc thấy tổn thương nghi lang ben nhưng khách đang có bệnh gan chưa rõ mức độ và đòi dùng thuốc uống ngay. Cách ứng xử phù hợp nhất là:
A. Ưu tiên khuyên khám bác sĩ để đánh giá trước, vì thuốc toàn thân có nguy cơ cho gan thận
Đáp án đúng
B. Bán thuốc uống ngay cho đủ mạnh
C. Chuyển sang kháng sinh
D. Cho dùng gấp hai liều
Câu 38
Mức độ: HARD
Sai
Trong phòng tái phát, mục tiêu của dầu gội ketoconazol dùng như xà phòng là:
A. Kháng khuẩn đường ruột
B. Thay thế hoàn toàn mọi thuốc điều trị
C. Giảm sự phát triển lại của nấm trên da
Đáp án đúng
D. Làm trắng da nhanh
Câu 39
Mức độ: EASY
Sai
Màu sắc tổn thương hay gặp nhất của lang ben là:
A. Đỏ tươi đồng nhất
B. Trắng sữa đồng đều hoàn toàn
C. Tím bầm
D. Nâu hoặc nâu vàng
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: HARD
Sai
Bệnh nhân bôi ketoconazol nhưng rửa ngay sau 1 phút, khả năng nào dễ xảy ra?
A. Tăng hiệu quả rõ rệt
B. Chắc chắn khỏi ngay
C. Làm bệnh thành zona
D. Hiệu quả điều trị giảm
Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong các màu sau, màu nào KHÔNG phải là màu tổn thương thường gặp của lang ben theo tài liệu?
A. Xanh tím đen
Đáp án đúng
B. Nâu vàng
C. Nâu
D. Hồng
Câu 42
Mức độ: HARD
Sai
Nếu tổn thương chủ yếu là sẩn hoặc mụn mủ quanh nang lông, hướng chẩn đoán ít phù hợp nhất là:
A. Folliculitis do nguyên nhân khác
B. Viêm nang lông
C. Lang ben
Đáp án đúng
D. Trứng cá
Câu 43
Mức độ: HARD
Sai
Nhận định nào đúng về thuốc chống nấm đường toàn thân trong lang ben?
A. Hoàn toàn an toàn, không cần lưu ý gì
B. Chỉ gây tác dụng phụ ngoài da
C. Có thể gây tác dụng phụ, đặc biệt với gan thận
Đáp án đúng
D. Có thể tự dùng kéo dài không cần theo dõi
Câu 44
Mức độ: HARD
Sai
Người bệnh ra nhiều mồ hôi, da dầu, hay tái phát lang ben. Lời khuyên nào phù hợp nhất?
A. Bôi corticoid định kỳ
B. Uống kháng sinh mỗi đợt nóng
C. Kết hợp điều trị và phòng tái phát bằng kiểm soát yếu tố thuận lợi
Đáp án đúng
D. Chỉ cần bôi khi ngứa
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điểm nào sau đây giúp phân biệt lang ben với nấm thân?
A. Lang ben chỉ gặp ở niêm mạc
B. Lang ben gây đau nhiều
C. Lang ben luôn có bờ viêm đỏ nổi rõ
D. Lang ben thường ở vùng tiết bã, vảy mỏng, ít viêm
Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu bệnh nhân có dát vùng ngực, ngứa nhẹ khi nóng và soi tươi dương tính, bước tiếp cận hợp lý nhất là:
A. Chẩn đoán ghẻ và bôi permethrin
B. Chẩn đoán lang ben và điều trị chống nấm
Đáp án đúng
C. Chẩn đoán chốc và dùng kháng sinh
D. Chẩn đoán zona và dùng acyclovir
Câu 47
Mức độ: EASY
Sai
Xét nghiệm soi trực tiếp lang ben thường thấy:
A. Tế bào khổng lồ đa nhân
B. Cầu khuẩn Gram dương
C. Bào tử xen kẽ với sợi nấm ngắn
Đáp án đúng
D. Tinh thể urat
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong chẩn đoán phân biệt, bệnh nào sau đây có thể rất dễ nhầm khi tổn thương là dát giảm sắc tố?
A. Bạch biến
Đáp án đúng
B. Chốc
C. Viêm phổi
D. Sởi
Câu 49
Mức độ: EASY
Sai
Điều kiện khí hậu nào thuận lợi rõ nhất cho lang ben phát triển?
A. Lạnh khô
B. Lạnh ẩm
C. Nóng khô hoàn toàn
D. Ấm và ẩm
Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Sai
Dấu hiệu nào ủng hộ chẩn đoán lang ben hơn viêm nang lông?
A. Đau nhức nhiều
B. Có ngòi mủ ở giữa
C. Tổn thương dát có vảy mỏng
Đáp án đúng
D. Tổn thương là sẩn mủ quanh nang lông
Câu 51
Mức độ: EASY
Sai
Màu huỳnh quang dưới đèn Wood của lang ben thường thấy rõ ở:
A. Trung tâm tổn thương
B. Chỉ ở da lành
C. Rìa tổn thương
Đáp án đúng
D. Chỉ ở niêm mạc
Câu 52
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ phòng tái phát nào sau đây có trong tài liệu?
A. Acyclovir 400 mg x 1 lần/tháng
B. Albendazol 400 mg x 1 lần/tháng
C. Cefalexin 500 mg x 1 lần/tháng
D. Itraconazol 400 mg x 1 lần/tháng
Đáp án đúng
Câu 53
Mức độ: MEDIUM
Sai
Lang ben có thể cần phân biệt với giang mai II vì:
A. Một số tổn thương da có thể thay đổi màu sắc và rải rác
Đáp án đúng
B. Cả hai đều có đèn Wood vàng sáng
C. Cả hai đều chỉ gặp ở trẻ em
D. Cả hai đều luôn có ngứa dữ dội
Câu 54
Mức độ: HARD
Sai
Một bẫy thường gặp trong tư vấn là cho rằng mọi dát giảm sắc tố đều là bạch biến. Điểm nào giúp kéo hướng về lang ben?
A. Luôn trắng sữa đồng nhất
B. Chỉ có ở đầu chi
C. Có vảy mỏng và dấu hiệu vỏ bào
Đáp án đúng
D. Hoàn toàn không vảy
Câu 55
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol đường uống trong điều trị lang ben theo tài liệu là:
A. 50 mg/ngày x 1 ngày
B. 500 mg/ngày x 10 ngày
C. 100-200 mg/ngày x 5 ngày
Đáp án đúng
D. 200 mg/tuần x 12 tuần
Câu 56
Mức độ: HARD
Sai
Trong các lời dặn sau, lời dặn nào phù hợp nhất sau điều trị lang ben?
A. Ngưng thuốc ngay khi mới bớt ngứa và không cần làm gì thêm
B. Uống kháng sinh dự phòng
C. Theo dõi tái phát và hạn chế yếu tố thuận lợi
Đáp án đúng
D. Chuyển sang corticoid để da sáng nhanh
Câu 57
Mức độ: HARD
Sai
Tại sao lang ben hay tái phát ở một số người dù đã điều trị khỏi đợt cấp?
A. Vì Malassezia không bao giờ đáp ứng thuốc
B. Vì các yếu tố thuận lợi như da dầu, mồ hôi nhiều, suy giảm miễn dịch còn tồn tại
Đáp án đúng
C. Vì bắt buộc phải nằm viện
D. Vì luôn kèm nhiễm khuẩn huyết
Câu 58
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ngứa trong lang ben thường tăng lên khi nào?
A. Khi trời nóng bức
Đáp án đúng
B. Chỉ khi trời lạnh sâu
C. Chỉ khi nhịn ăn
D. Không liên quan thời tiết
Câu 59
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhận định nào đúng về mức độ nguy hiểm của lang ben?
A. Thường gặp, chủ yếu ảnh hưởng thẩm mỹ và khó chịu nhẹ
Đáp án đúng
B. Luôn có sốt cao
C. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
D. Bắt buộc nhập viện
Câu 60
Mức độ: HARD
Sai
Nữ 22 tuổi, da lưng loang lổ tăng giảm sắc tố, không đau, đèn Wood vàng huỳnh quang. Hướng nghĩ phù hợp nhất là:
A. Bạch biến
B. Viêm da dầu
C. Lang ben
Đáp án đúng
D. Lao da