OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

hien - 0364228082
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Quang Trung
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
0/50
Thời gian làm bài
-
Thứ hạng
#-
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Sai
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Đáp án đúng
B. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
C. 1 viên/tháng
D. 5 viên/ngày chia 5
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Sai
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Chỉ có ngứa mà không đau
B. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
C. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Đáp án đúng
D. Chỉ xuất hiện khi do nấm
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Sai
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
B. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
C. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Đáp án đúng
D. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau khiến loại trừ nhọt
B. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Đáp án đúng
C. Nhọt hầu như không đau
D. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Sai
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A. Chỉ bôi mỡ là được
B. Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
Đáp án đúng
C. Không cần thiết
D. Chỉ uống thuốc là đủ
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Nặn mọi nốt viêm sớm
B. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Đáp án đúng
C. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
D. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Chốc chắc chắn
B. Bệnh ghẻ chắc chắn
C. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Đáp án đúng
D. Nhọt chắc chắn
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Đáp án đúng
B. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
C. Chắc chắn do virus
D. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Đáp án đúng
B. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
C. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
D. Vì mặt ít nang lông
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Sai
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A. 2–3 lần/ngày
Đáp án đúng
B. 1 lần/tuần
C. Chỉ bôi khi có sốt
D. Chỉ dùng ban đêm
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A. 1 viên duy nhất
B. 250 mg mỗi tuần
C. 250–500 mg mỗi 6 giờ
Đáp án đúng
D. 100 mg/ngày
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Mupirocin 2%
Đáp án đúng
B. Permethrin 5%
C. Selenium sulfide 2,5%
D. Ketoconazol 2%
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Sai
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
B. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
C. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Đáp án đúng
D. Chỉ riêng thiếu ngủ
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Đáp án đúng
B. Trứng cá bọc
C. Chốc loét
D. Viêm tuyến mồ hôi mủ
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Sai
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
B. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
C. Bọng nước trong thượng bì
D. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A. Chỉ đúng với trẻ em
B. Đúng hoàn toàn
C. Chỉ đúng khi ở vùng mặt
D. Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Sai
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Dung dịch nitrat bạc 1%
B. Cồn iod 90%
C. Povidon-iodin 10%
Đáp án đúng
D. Xanh methylen uống
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A. Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
B. Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Đáp án đúng
C. Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
D. Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Sai
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
B. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
C. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
D. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
B. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Đáp án đúng
C. Đắp kem dưỡng ẩm dày
D. Nên nặn sớm cho thoát độc
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Chỉ người làm việc ngoài trời
B. Chỉ phụ nữ có thai
C. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Đáp án đúng
D. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Sai
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Đáp án đúng
B. 1 viên/tuần
C. Chỉ tiêm tĩnh mạch
D. 500 mg duy nhất
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Chỉ cần uống vitamin
B. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
C. Chỉ cần đổi dầu gội
D. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Trực khuẩn mủ xanh
B. Candida albicans
C. Liên cầu tan huyết beta
D. Tụ cầu vàng
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Sai
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
B. 1 lần/tuần
C. 1–2 lần/ngày
Đáp án đúng
D. 5 lần/ngày
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
B. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Đáp án đúng
C. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
D. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 7–10 ngày
Đáp án đúng
B. 21 ngày bắt buộc
C. 4 ngày
D. 2 ngày
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Sai
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A. Chỉ rát bỏng nhẹ
B. Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Đáp án đúng
C. Không đau, không ngứa
D. Ngứa dữ dội về đêm
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Sai
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A. Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
B. Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
Đáp án đúng
C. Nhọt không bao giờ có mủ
D. Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Chỉ cần thuốc chống nấm
B. Đây là vị trí không đáng lo
C. Chỉ là ngứa đơn thuần
D. Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 1 g/ngày chia 2
B. 50 mg/kg mỗi 12 giờ
C. Không dùng cho trẻ em
D. 12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
B. Chỉ có vảy da khô
C. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Đáp án đúng
D. Ngứa là triệu chứng chính
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Sai
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
B. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
C. Chỉ nam giới mới mắc
D. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A. Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
Đáp án đúng
B. Nốt viêm nang lông nông
C. Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
D. Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
B. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
C. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
D. Nhọt ở môi trên hoặc má
Đáp án đúng
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Zona mắt
B. Viêm nang lông
Đáp án đúng
C. Lang ben
D. Bạch biến
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. Mỗi giờ một lần
B. 1–2 lần/ngày
Đáp án đúng
C. 4–6 lần/ngày
D. Chỉ bôi khi đau
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A. Permethrin 5%
Đáp án đúng
B. Hexamidin 0,1%
C. Chlorhexidin 4%
D. Povidon-iodin 10%
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Sai
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Đáp án đúng
B. Chỉ nghĩ đến herpes
C. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
D. Chỉ nghĩ đến dị ứng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A. 1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
Đáp án đúng
B. 5 g/ngày
C. Chỉ tiêm bắp
D. 250 mg/ngày duy nhất
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Chỉ fluoroquinolon
B. Betalactam và macrolid
Đáp án đúng
C. Chỉ tetracyclin
D. Chỉ aminoglycosid
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A. Chỉ dùng thuốc chống nấm
B. Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Đáp án đúng
C. Không can thiệp gì
D. Chỉ bôi dưỡng ẩm
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Đáp án đúng
B. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
C. Không liên quan nhọt
D. Chỉ khuyên đắp lá
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
B. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Đáp án đúng
C. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
D. Chỉ cần bôi nước muối
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A. Chắc chắn là nấm
B. Không bao giờ tiến triển thành mủ
C. Chắc chắn là chốc
D. Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A. Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Đáp án đúng
B. Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
C. Không liên quan miễn dịch
D. Chắc chắn là trứng cá
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Khuyên rửa tay thường xuyên
B. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Đáp án đúng
C. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
D. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 1 tháng
B. 1–2 ngày
C. 7–10 ngày
Đáp án đúng
D. 3–4 ngày
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Viêm da tiếp xúc
B. Lang ben
C. Thủy đậu
D. Nhọt
Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
B. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
C. Rạch ngay thương tổn
D. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Đáp án đúng