QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Phiếu kết quả bài thi
Ngày in: 06/07/2026 17:41
Thông tin bài thi
Người chơi
hien
Số điện thoại
0364228082
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Quang Trung
Đề thi
Bệnh Nhọt
Loại đề
Theo danh mục - Câu hỏi về bệnh Nhọt (Furuncle)
Mã lượt thi
01a1e187-6df6-42cc-836e-30f476c04e50
Trạng thái
Đang làm
Tổng số câu
50
Số câu đúng
0
Số câu sai
0
Thời gian
00:00
Chi tiết câu trả lời
Câu 1
- MEDIUM
Sai
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A
2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
B
500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
C
1 viên/tháng
D
5 viên/ngày chia 5
Câu 2
- MEDIUM
Sai
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A
Chỉ có ngứa mà không đau
B
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
C
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
D
Chỉ xuất hiện khi do nấm
Câu 3
- MEDIUM
Sai
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A
Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
B
Dát giảm sắc tố có vảy mịn
C
Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
D
Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
Câu 4
- MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A
Đau khiến loại trừ nhọt
B
Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
C
Nhọt hầu như không đau
D
Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
Câu 5
- MEDIUM
Sai
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A
Chỉ bôi mỡ là được
B
Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
C
Không cần thiết
D
Chỉ uống thuốc là đủ
Câu 6
- MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A
Nặn mọi nốt viêm sớm
B
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
C
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
D
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
Câu 7
- MEDIUM
Sai
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A
Chốc chắc chắn
B
Bệnh ghẻ chắc chắn
C
Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
D
Nhọt chắc chắn
Câu 8
- MEDIUM
Sai
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A
Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
B
Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
C
Chắc chắn do virus
D
Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
Câu 9
- MEDIUM
Sai
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A
Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
B
Vì đau hơn nên khó chịu hơn
C
Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
D
Vì mặt ít nang lông
Câu 10
- MEDIUM
Sai
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A
2–3 lần/ngày
B
1 lần/tuần
C
Chỉ bôi khi có sốt
D
Chỉ dùng ban đêm
Câu 11
- MEDIUM
Sai
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A
1 viên duy nhất
B
250 mg mỗi tuần
C
250–500 mg mỗi 6 giờ
D
100 mg/ngày
Câu 12
- MEDIUM
Sai
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A
Mupirocin 2%
B
Permethrin 5%
C
Selenium sulfide 2,5%
D
Ketoconazol 2%
Câu 13
- MEDIUM
Sai
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A
Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
B
Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
C
Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
D
Chỉ riêng thiếu ngủ
Câu 14
- MEDIUM
Sai
Nhọt cụm còn được gọi là:
A
Hậu bối hoặc nhọt bầy
B
Trứng cá bọc
C
Chốc loét
D
Viêm tuyến mồ hôi mủ
Câu 15
- MEDIUM
Sai
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A
Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
B
Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
C
Bọng nước trong thượng bì
D
Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Câu 16
- MEDIUM
Sai
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A
Chỉ đúng với trẻ em
B
Đúng hoàn toàn
C
Chỉ đúng khi ở vùng mặt
D
Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Câu 17
- MEDIUM
Sai
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A
Dung dịch nitrat bạc 1%
B
Cồn iod 90%
C
Povidon-iodin 10%
D
Xanh methylen uống
Câu 18
- MEDIUM
Sai
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A
Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
B
Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
C
Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
D
Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
Câu 19
- MEDIUM
Sai
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A
Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
B
Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
C
Chỉ cần học thuộc liều người lớn
D
Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Câu 20
- MEDIUM
Sai
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A
Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
B
Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
C
Đắp kem dưỡng ẩm dày
D
Nên nặn sớm cho thoát độc
Câu 21
- MEDIUM
Sai
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A
Chỉ người làm việc ngoài trời
B
Chỉ phụ nữ có thai
C
Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
D
Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Câu 22
- MEDIUM
Sai
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A
1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
B
1 viên/tuần
C
Chỉ tiêm tĩnh mạch
D
500 mg duy nhất
Câu 23
- MEDIUM
Sai
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A
Chỉ cần uống vitamin
B
Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
C
Chỉ cần đổi dầu gội
D
Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Câu 24
- MEDIUM
Sai
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A
Trực khuẩn mủ xanh
B
Candida albicans
C
Liên cầu tan huyết beta
D
Tụ cầu vàng
Câu 25
- MEDIUM
Sai
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
B
1 lần/tuần
C
1–2 lần/ngày
D
5 lần/ngày
Câu 26
- MEDIUM
Sai
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A
Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
B
Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
C
Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
D
Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
Câu 27
- MEDIUM
Sai
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A
7–10 ngày
B
21 ngày bắt buộc
C
4 ngày
D
2 ngày
Câu 28
- MEDIUM
Sai
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A
Chỉ rát bỏng nhẹ
B
Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
C
Không đau, không ngứa
D
Ngứa dữ dội về đêm
Câu 29
- MEDIUM
Sai
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A
Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
B
Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
C
Nhọt không bao giờ có mủ
D
Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
Câu 30
- MEDIUM
Sai
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
A
Chỉ cần thuốc chống nấm
B
Đây là vị trí không đáng lo
C
Chỉ là ngứa đơn thuần
D
Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
Câu 31
- MEDIUM
Sai
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A
1 g/ngày chia 2
B
50 mg/kg mỗi 12 giờ
C
Không dùng cho trẻ em
D
12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
Câu 32
- MEDIUM
Sai
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A
Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
B
Chỉ có vảy da khô
C
Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
D
Ngứa là triệu chứng chính
Câu 33
- MEDIUM
Sai
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A
Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
B
Chỉ gặp ở người lớn tuổi
C
Chỉ nam giới mới mắc
D
Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Câu 34
- MEDIUM
Sai
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A
Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
B
Nốt viêm nang lông nông
C
Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
D
Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
Câu 35
- MEDIUM
Sai
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A
Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
B
Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
C
Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
D
Nhọt ở môi trên hoặc má
Câu 36
- MEDIUM
Sai
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A
Zona mắt
B
Viêm nang lông
C
Lang ben
D
Bạch biến
Câu 37
- MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A
Mỗi giờ một lần
B
1–2 lần/ngày
C
4–6 lần/ngày
D
Chỉ bôi khi đau
Câu 38
- MEDIUM
Sai
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A
Permethrin 5%
B
Hexamidin 0,1%
C
Chlorhexidin 4%
D
Povidon-iodin 10%
Câu 39
- MEDIUM
Sai
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A
Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
B
Chỉ nghĩ đến herpes
C
Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
D
Chỉ nghĩ đến dị ứng
Câu 40
- MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A
1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
B
5 g/ngày
C
Chỉ tiêm bắp
D
250 mg/ngày duy nhất
Câu 41
- MEDIUM
Sai
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A
Chỉ fluoroquinolon
B
Betalactam và macrolid
C
Chỉ tetracyclin
D
Chỉ aminoglycosid
Câu 42
- MEDIUM
Sai
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A
Chỉ dùng thuốc chống nấm
B
Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
C
Không can thiệp gì
D
Chỉ bôi dưỡng ẩm
Câu 43
- MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A
Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
B
Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
C
Không liên quan nhọt
D
Chỉ khuyên đắp lá
Câu 44
- MEDIUM
Sai
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A
Có thể ngưng bất cứ lúc nào
B
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
C
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
D
Chỉ cần bôi nước muối
Câu 45
- MEDIUM
Sai
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A
Chắc chắn là nấm
B
Không bao giờ tiến triển thành mủ
C
Chắc chắn là chốc
D
Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Câu 46
- MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
B
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
C
Không liên quan miễn dịch
D
Chắc chắn là trứng cá
Câu 47
- MEDIUM
Sai
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A
Khuyên rửa tay thường xuyên
B
Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
C
Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
D
Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
Câu 48
- MEDIUM
Sai
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A
1 tháng
B
1–2 ngày
C
7–10 ngày
D
3–4 ngày
Câu 49
- MEDIUM
Sai
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A
Viêm da tiếp xúc
B
Lang ben
C
Thủy đậu
D
Nhọt
Câu 50
- MEDIUM
Sai
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A
Nặn mạnh để thoát mủ sớm
B
Chườm nóng liên tục và bóp nặn
C
Rạch ngay thương tổn
D
Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày