Chi tiết đáp án bài thi
Thuha - 0867332312
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
Quyển Sơn
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
44/50
Thời gian làm bài
23:35
Thứ hạng
#53
Câu 1
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
B. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
D. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
Câu 2
Mức độ: EASY
Sai
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
A. Là nguyên nhân chính
Người chơi chọn
B. Không bao giờ gây bệnh
C. Chỉ gây ở trẻ em
D. Hiếm khi gây nấm móng
Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Hồng ban đa dạng
B. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Ghẻ Na Uy
D. Mày đay
Câu 4
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Người chỉ bị một móng nhẹ
B. Nam giới trẻ khỏe
C. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Người không có bệnh nền
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 2–3 tuần
Người chơi chọn
B. 1–2 ngày
Đáp án đúng
C. 1–2 tháng
D. 7–10 ngày
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Candida albicans và Candida tropicalis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ E. floccosum
C. Chỉ Aspergillus spp.
D. Chỉ T. rubrum
Câu 7
Mức độ: HARD
Sai
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
B. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
Người chơi chọn
C. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Đáp án đúng
D. 50 mg/ngày x 2 tuần
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Soi trực tiếp tìm nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ sinh thiết PAS
C. Chỉ công thức máu
D. Chỉ cấy máu
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. U mềm lây
C. Hạt cơm phẳng
D. Sẩn ngứa
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Ngoài dermatophyte, SWO còn có thể do:
A. Chỉ virus
B. Chỉ ký sinh trùng
C. Một số chủng nấm mốc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ tụ cầu
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Proximal superficial osteomycosis
B. Proximal subungual onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Peripheral superficial onychomycosis
D. Posterior subungual onycholysis
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Chỉ đầu ngón
B. Chỉ kẽ ngón
C. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ bờ tự do móng
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Chẩn đoán nấm móng theo tài liệu dựa vào:
A. Chỉ dựa vào tiền sử ngứa
B. Chỉ dựa vào màu móng thay đổi
C. Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tìm nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ dựa vào lâm sàng
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
C. Chỉ đau thoáng qua
D. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
Câu 15
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
B. 500 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
D. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Chỉ tuổi của người bệnh
B. Chỉ màu móng
C. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ giới tính
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
DLSO là viết tắt của thể nấm móng nào?
A. Diffuse longitudinal subungual onycholysis
B. Distal lesion superficial onychomycosis
C. Distal and lateral subungual onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Deep lateral superficial onychomycosis
Câu 18
Mức độ: HARD
Đúng
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
B. 50 mg/ngày x 3 ngày
C. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 300 mg/tuần x 2 tuần
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Tổn thương nhiều móng lan rộng
B. TDO toàn bộ
C. Viêm từ 3 móng trở lên
D. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Không bao giờ làm
B. Bắt buộc mọi ca
C. Ít được chỉ định
Đáp án đúng
D. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
Người chơi chọn
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Ngoài T. rubrum, chủng dermatophyte thường gặp khác trong nấm móng là:
A. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
B. C. albicans và C. tropicalis
C. T. violaceum và T. mentagrophytes
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. M. furfur và C. glabrata
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO được hiểu là:
A. Chỉ đổi màu đầu móng
B. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
D. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
Câu 23
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 3 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
B. 6 tuần
C. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
D. 1 tháng
Câu 24
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ rửa nước muối
B. Chỉ dùng oxy già
C. Chỉ chiếu đèn Wood
D. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
B. 250 mg/tuần x 12 tuần
Người chơi chọn
C. 500 mg/ngày x 3 ngày
D. 25 mg/ngày x 12 tuần
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Vảy nến thể móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nhọt
C. Viêm phổi
D. Ghẻ
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ khi có sốt cao
C. Chỉ khi đau khớp
D. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
Câu 28
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 12 tuần
B. 18 tuần
C. 6 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 26 tuần
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Cạo tóc
B. Chỉ lau móng bằng cồn
C. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chích máu đầu ngón
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tác nhân nào chiếm trên 90% các trường hợp nấm móng?
A. Nấm sợi dermatophyte
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nấm men
C. Malassezia
D. Nấm mốc
Câu 31
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 500 mg/ngày
D. 125 mg/ngày
Câu 32
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm mốc không dermatophyte có thể gây nấm móng là:
A. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ Malassezia spp.
C. Chỉ Candida spp.
D. Chỉ Trichophyton spp.
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
A. Hoàn toàn không thay đổi
B. Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ dày sừng bề mặt
D. Chỉ có chấm đen ở đầu móng
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ bôi khi ngứa
B. Bôi 2 lần/tuần cố định
C. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Bôi 1 lần/tháng
Câu 35
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 300 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
D. 400 mg/ngày
Câu 36
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
B. 62,5 mg/ngày
C. 125 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 375 mg/ngày
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ Malassezia spp.
B. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ virus
D. Chỉ T. rubrum
Câu 38
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 50 mg/ngày x 12 tuần
B. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
C. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Lấy nước tiểu
C. Chọc dịch khớp
D. Cạo da đầu
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Tỷ lệ dân số mắc nấm móng ở châu Âu theo tài liệu là:
A. 2–6%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 25–30%
C. 10–20%
D. 0,2–0,6%
Câu 41
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 50 mg/ngày x 1 tháng
B. 100 mg/ngày x 3 ngày
C. 200 mg/tuần x 12 tuần
D. 200 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. Nước muối ưu trương
B. Cồn 70 độ
C. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. KOH 2% đơn độc
Câu 43
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 5 mg/kg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 250 mg/ngày
C. 200 mg/ngày
D. 100 mg/ngày
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
SWO thường gặp ở nhóm người nào hơn?
A. Người suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ phụ nữ có thai
C. Người hoàn toàn khỏe mạnh không bệnh nền
D. Chỉ trẻ sơ sinh
Câu 45
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
C. 200 mg/tuần
D. 1 viên/ngày cố định
Câu 46
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
C. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
D. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
Câu 47
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 250 mg/ngày x 3 ngày
B. 50 mg/ngày x 1 tháng
C. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
Câu 48
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 6 tháng
C. 12 tháng
D. 1 tuần duy nhất
Câu 49
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ chườm lạnh
B. Bào mòn móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ xoa bóp
D. Chỉ tăng uống nước
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
A. Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
B. Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
C. Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ ở móng tay