Chi tiết đáp án bài thi
quỳnh - 09855
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
TDP Do Nha
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
50/50
Thời gian làm bài
06:57
Thứ hạng
#4
Câu 1
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 50 mg/ngày
C. 200 mg/ngày
D. 400 mg/ngày
Câu 2
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
B. 125 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 500 mg/ngày
Câu 3
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm đúng của DLSO là:
A. Luôn kèm viêm quanh móng cấp
B. Chỉ xảy ra ở gốc móng
C. Là dạng lâm sàng thường gặp nhất
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ gặp ở trẻ em
Câu 4
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
B. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
C. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
D. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm mốc không dermatophyte có thể gây nấm móng là:
A. Chỉ Trichophyton spp.
B. Chỉ Candida spp.
C. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ Malassezia spp.
Câu 6
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
B. 125 mg/ngày
C. 500 mg/ngày
D. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 7
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 5 mg/kg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 100 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
D. 200 mg/ngày
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ lau móng bằng cồn
C. Chích máu đầu ngón
D. Cạo tóc
Câu 9
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 6 tuần
B. 8 tuần
C. 16 tuần
D. 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Ghẻ Na Uy
B. Mày đay
C. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Hồng ban đa dạng
Câu 11
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 250 mg/ngày
C. 375 mg/ngày
D. 62,5 mg/ngày
Câu 12
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ dùng oxy già
B. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ rửa nước muối
D. Chỉ chiếu đèn Wood
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Mupirocin 2%
B. Acyclovir 5%
C. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Permethrin 5%
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
B. Chỉ khi đau khớp
C. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ khi có sốt cao
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Chỉ đầu ngón
B. Chỉ bờ tự do móng
C. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ kẽ ngón
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
Móng trong DLSO thường có biểu hiện:
A. Xanh tím đồng nhất
B. Đỏ tươi, bóng và căng
C. Hoàn toàn bình thường
D. Đục, trắng và mủn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Chỉ màu móng
B. Chỉ lâm sàng
C. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ mức độ ngứa
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Tổn thương nhiều móng lan rộng
B. Viêm từ 3 móng trở lên
C. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. TDO toàn bộ
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Tỷ lệ dân số mắc nấm móng ở châu Âu theo tài liệu là:
A. 2–6%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 25–30%
C. 10–20%
D. 0,2–0,6%
Câu 20
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu lâm sàng điển hình của SWO là:
A. Đốm hoặc khía trắng trên bề mặt móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Móng tiêu hủy toàn bộ ngay từ đầu
C. Viêm quanh móng mưng mủ cấp
D. Dải nâu dọc móng từ gốc
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Soi trực tiếp tìm nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ cấy máu
C. Chỉ sinh thiết PAS
D. Chỉ công thức máu
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Lấy nước tiểu
B. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chọc dịch khớp
D. Cạo da đầu
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tác nhân nào chiếm trên 90% các trường hợp nấm móng?
A. Malassezia
B. Nấm sợi dermatophyte
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nấm mốc
D. Nấm men
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Chốc
B. Zona
C. Lang ben
D. Lichen móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi liều duy nhất
B. Bôi ngày 3 lần
C. Bôi cách giờ
D. Bôi 1 tuần 1 lần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Bôi 2 lần/tuần cố định
B. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Bôi 1 lần/tháng
D. Chỉ bôi khi ngứa
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Cơ chế phá hủy móng trong DLSO chủ yếu là:
A. Hoại tử do thiếu máu
B. Tăng tiết mồ hôi đầu ngón
C. Tăng sừng hóa dưới móng tiến triển theo trục móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Xuất huyết dưới móng
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
SWO là viết tắt của thể nào?
A. Severe white onychomycosis
B. Subungual white overgrowth
C. Secondary white onycholysis
D. Superficial white onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Hạt cơm phẳng
B. U mềm lây
C. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Sẩn ngứa
Câu 30
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ giảm đau
B. Chỉ hết ngứa
C. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ màu móng đẹp hơn
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO là viết tắt của:
A. Trophic distal onycholysis
B. Total distal osteomyelitis
C. Terminal distal onycholysis
D. Total dystrophic onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
C. 200 mg/tuần
D. 1 viên/ngày cố định
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
A. Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
C. Chỉ ở móng tay
D. Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
Câu 34
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 12 tháng
B. 1 tuần duy nhất
C. 6 tháng
D. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
B. Ít được chỉ định
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Không bao giờ làm
D. Bắt buộc mọi ca
Câu 36
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 1 tháng
B. 2 tháng liên tiếp
C. 3 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 6 tuần
Câu 37
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Nam giới trẻ khỏe
B. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Người không có bệnh nền
D. Người chỉ bị một móng nhẹ
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy nấm móng nên dùng môi trường nào?
A. Thạch chocolate
B. Lowenstein-Jensen
C. MacConkey
D. Sabouraud có chloramphenicol
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân nào sau đây là nguyên nhân thường gặp của nấm móng do dermatophyte?
A. Candida albicans
B. Trichophyton rubrum
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Malassezia furfur
D. Fusarium spp.
Câu 40
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 500 mg/ngày x 3 ngày
B. 250 mg/tuần x 12 tuần
C. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 25 mg/ngày x 12 tuần
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Chỉ đau thoáng qua
B. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
C. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Viêm da dầu
B. Hạt cơm
C. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Lupus dạng đĩa
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ T. rubrum
B. Chỉ virus
C. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ Malassezia spp.
Câu 44
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
C. 250 mg/ngày x 3 ngày
D. 50 mg/ngày x 1 tháng
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Candida albicans và Candida tropicalis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ Aspergillus spp.
C. Chỉ T. rubrum
D. Chỉ E. floccosum
Câu 46
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
B. 300 mg/ngày
C. 200 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 400 mg/ngày
Câu 47
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 1 viên duy nhất
B. 100 mg/ngày x 1 tuần
C. 500 mg/tuần
D. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 48
Mức độ: HARD
Đúng
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
B. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
C. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 50 mg/ngày x 2 tuần
Câu 49
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 125 mg/ngày x 2 ngày
C. 250 mg liều duy nhất
D. 500 mg/ngày x 1 tuần
Câu 50
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 100 mg/ngày x 3 ngày
B. 200 mg/tuần x 12 tuần
C. 50 mg/ngày x 1 tháng
D. 200 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng