Chi tiết đáp án bài thi
nguyễn thị sâm - 0318553909
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Kết quả
46/50
Thời gian làm bài
19:56
Thứ hạng
#20
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc bôi nào sau đây nằm trong nhóm kháng sinh tại chỗ được nêu trong tài liệu cho chốc?
A. Acyclovir
B. Ketoconazol
C. Permethrin
D. Mupirocin
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
A. Chấy không liên quan gì đến chốc
B. Chốc ở đầu luôn do nấm
C. Chỉ điều trị chấy là đủ
D. Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: EASY
Đúng
Mục tiêu của chống ngứa trong điều trị chốc là:
A. Làm bệnh khỏi nhanh hơn do diệt khuẩn
B. Giảm sốt
C. Ngừa sẹo lõm
D. Hạn chế tự lây truyền do gãi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: EASY
Sai
Khuyến cáo phòng bệnh nào sau đây có giá trị đặc biệt ở tuần thứ 3 sau khởi phát chốc ở trẻ em?
A. Đo điện tim
B. Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện viêm cầu thận cấp
Đáp án đúng
C. Chụp X-quang phổi
D. Soi tươi tìm nấm
Người chơi chọn
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Một bệnh nhân có tổn thương hình đa cung, lành giữa, ngứa nhiều, xét nghiệm nấm dương tính. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A. Herpes simplex
B. Chốc loét
C. Chốc
D. Nấm da
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp của bệnh chốc là:
A. Ngứa nhiều hoặc ít
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Tê bì kéo dài
C. Mất cảm giác tại chỗ
D. Đau buốt dữ dội
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Diễn biến đúng của tổn thương chốc điển hình là:
A. Mụn nước lõm giữa → đóng mày đen
B. Củ chắc → loét sâu
C. Sẩn ngứa → lichen hóa → trợt
D. Dát đỏ → bọng nước → bọng mủ → vỡ → vảy tiết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
A. 10%
B. 1/10.000
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 1/1.000
D. 1/100.000
Câu 9
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu cạy vảy tiết ở chốc, nền tổn thương bên dưới thường là:
A. Vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm ướt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. U sùi chảy máu
C. Da lành bình thường
D. Loét sâu bẩn
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
A. Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
B. Theo dõi thêm vài tuần
C. Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Bán thêm kháng histamine
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng toàn thân thường gặp của chốc là:
A. Thường không sốt, đôi khi có hạch viêm phản ứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Tiêu chảy
C. Co giật
D. Thường sốt cao liên tục
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Bọng nước dạng pemphigoid thường khác chốc ở đặc điểm:
A. Chỉ ở bán niêm mạc
B. Bọng mủ nhanh trong vài giờ
C. Vảy tiết mật ong chủ yếu ở trẻ nhỏ
D. Bọng nước căng, thường ở người già, ngứa nhiều
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Trên lâm sàng, thương tổn khởi phát của chốc thường là:
A. Dát đỏ xung huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Sẩn sừng hóa
C. Loét sâu
D. Mảng phù màu tím
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghĩ nhiều đến hội chứng bong vảy da do tụ cầu (SSSS) hơn chốc?
A. Chỉ ngứa ít
B. Vảy mật ong khu trú
C. Tổn thương lành để lại tăng sắc tố
D. Nikolsky dương tính, bong vảy lan tỏa, không tổn thương niêm mạc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: EASY
Đúng
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
A. Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
B. Vì biến chứng luôn tự khỏi
C. Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A. Ngứa nhẹ ở chi dưới
B. Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
D. Vảy tiết mật ong sau vỡ
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
A. Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Uống nhiều nước
C. Vệ sinh tốt và da khô
D. Tập thể dục thường xuyên
Câu 18
Mức độ: EASY
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
A. 5-7 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 1-2 ngày
C. 14-21 ngày cho mọi ca
D. 3 ngày
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Nguyên tắc điều trị bệnh chốc là:
A. Chỉ cần chống ngứa
B. Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân khi cần, đồng thời chống ngứa và xử trí biến chứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ cần dùng corticoid
D. Chỉ cần sát khuẩn
Câu 20
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu tổn thương giống chốc nhưng bệnh nhân đau rát nhiều hơn ngứa, mụn nước xếp thành chùm ở môi, bạn nên nghĩ trước hết đến:
A. Chốc
B. Chàm hóa
C. Herpes simplex
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Nấm da
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A. Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Thường sau côn trùng cắn
C. Hay vào mùa hè do nóng ẩm
D. Liên quan ghẻ
Câu 22
Mức độ: EASY
Đúng
Biện pháp phòng bệnh nào sau đây được nêu trong tài liệu?
A. Tắm nước quá nóng
B. Tránh ở lâu nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Dùng kháng sinh dự phòng kéo dài
D. Ăn thật nhiều đường
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Trong chẩn đoán phân biệt, dấu hiệu lõm giữa của mụn nước phù hợp với bệnh nào hơn chốc?
A. Herpes simplex
B. Nấm da
C. Chàm
D. Thủy đậu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với chốc thông thường?
A. Ngứa
B. Bọng nước nông
C. Tổn thương dọc theo đường đi thần kinh ngoại biên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Vảy tiết mật ong
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi sau đây phù hợp nhất với bệnh chốc là:
A. Chế độ ăn nhiều đạm
B. Khí hậu lạnh khô, vệ sinh tốt
C. Tuổi nhỏ, thời tiết nóng ẩm, vệ sinh kém
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Thiếu ngủ đơn thuần
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
. Xét nghiệm nào hỗ trợ phân biệt nấm da với chốc tốt nhất khi lâm sàng nghi ngờ?
A. Công thức máu
B. Xét nghiệm nấm dương tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Đường huyết
D. ANA
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghi herpes simplex hơn chốc?
A. Mụn nước nhỏ xếp thành chùm, đau rát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Vảy mật ong, ngứa
C. Vết trợt nông dưới vảy tiết
D. Hay gặp ở trẻ nhỏ ngoài da hở
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Lý do quan trọng khiến chốc có thể dai dẳng là:
A. Vì phải can thiệp ngoại khoa
B. Vì luôn có suy giảm miễn dịch
C. Tự lây truyền và vệ sinh kém
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Vì bệnh không bao giờ đáp ứng thuốc
Câu 29
Mức độ: EASY
Đúng
Pemphigus vulgaris khác chốc ở điểm nào quan trọng?
A. Thường có tổn thương niêm mạc và Nikolsky dương tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Luôn gặp ở trẻ em
C. Luôn có vảy mật ong
D. Không có bọng nước
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
Ở trẻ có đỏ da bong vảy lan tỏa, Nikolsky dương tính, cần nghĩ nhiều hơn đến:
A. Nấm da
B. Hội chứng bong vảy da do tụ cầu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chốc khu trú
D. Herpes môi
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Ở người lớn, nếu thương tổn bọng nước nhăn nheo trên nền da lành, dễ vỡ, có mùi hôi và loét niêm mạc, chẩn đoán nên nghĩ đầu tiên là:
A. Chốc
B. Pemphigus vulgaris
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Ghẻ
D. Nấm da
Câu 32
Mức độ: EASY
Đúng
Nuôi cấy dịch hoặc mủ trong chốc có vai trò quan trọng nhất ở tình huống nào?
A. Mọi ca nhẹ phải làm ngay
B. Xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trường hợp khó
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ để xác định có nấm hay không
D. Chỉ dùng cho trẻ sơ sinh
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
A. Đắp mỡ salicylic 20%
B. Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Bôi corticoid mạnh đơn độc
D. Chỉ băng kín
Câu 34
Mức độ: EASY
Đúng
Axit fucidic trong điều trị chốc được sử dụng chủ yếu theo đường nào ở trường hợp khu trú?
A. Khí dung
B. Bôi tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ uống
D. Chỉ tiêm
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Vancomycin trong điều trị chốc kháng methicilin được dùng chủ yếu theo đường:
A. Truyền tĩnh mạch chậm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Uống
C. Bôi tại chỗ
D. Khí dung
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
Khi nghi SSSS, bệnh phẩm nên ưu tiên lấy ở đâu để tìm tụ cầu?
A. Tóc
B. Dịch trong bọng nước nguyên vẹn
C. Da lành cạnh tổn thương
D. Niêm mạc như mũi, họng, tai, kết mạc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí nào điển hình cho herpes simplex hơn chốc?
A. Mặt ngoài cẳng tay
B. Môi hoặc sinh dục
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Cẳng chân
D. Da đầu có chấy
Câu 38
Mức độ: EASY
Đúng
Sau khi bong vảy tiết, tổn thương chốc thường để lại:
A. Dày sừng kéo dài
B. Sẹo co kéo rõ
C. Dát hồng rồi lành, thường không để lại sẹo
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Sẹo lõm vĩnh viễn
Câu 39
Mức độ: EASY
Sai
Nếu thấy mảng đỏ phù nề, cứng, đau, giới hạn rõ, bờ nổi cao, có thể có bọng nước hoặc hoại tử trên nền chốc, nên nghĩ đến biến chứng:
A. Dày sừng
B. Hắc lào
C. Chàm hóa
Người chơi chọn
D. Viêm quầng/viêm mô bào
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A. Viêm tuyến giáp
B. Viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Sỏi thận
D. Viêm tụy cấp
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
A. Người cao tuổi
B. Nam giới tuổi trung niên
C. Phụ nữ có thai
D. Trẻ nhỏ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí thường gặp của thương tổn chốc là:
A. Chỉ ở lòng bàn tay, bàn chân
B. Vùng da hở như tay, mặt, cổ, chi dưới
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ ở niêm mạc miệng
D. Chỉ ở vùng sinh dục
Câu 43
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi chốc loét hơn chốc thông thường?
A. Loét sâu xuống trung bì, vảy tiết vàng xám bẩn, để lại sẹo xấu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Mụn nước lõm giữa
C. Bọng nước theo dây thần kinh
D. Chỉ dát hồng sau bong vảy
Câu 44
Mức độ: EASY
Sai
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
A. 2-5%
Đáp án đúng
B. Trên 30%
Người chơi chọn
C. <1%
D. 10-15%
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
. Đặc điểm nào gợi thủy đậu hơn chốc?
A. Vết trợt nông đỏ ẩm sau cạy vảy
B. Mụn nước 1-3 mm xuất hiện đồng loạt ở mặt và thân mình
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Vảy tiết mật ong khu trú vùng da hở
D. Chốc ở đầu kèm chấy
Câu 46
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về mức độ lành của tổn thương chốc thông thường?
A. Luôn để lại sẹo xấu
B. Luôn khỏi trong 24 giờ
C. Thường lành sau 1-2 tuần nhưng có thể dai dẳng do tự lây truyền
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Hầu như không tự lành nếu không mổ
Câu 47
Mức độ: EASY
Sai
Biến chứng tại chỗ nào của chốc biểu hiện thêm các mụn nước tập trung thành đám quanh tổn thương hoặc rải rác khắp cơ thể, ngứa nhiều?
A. Chốc loét
Người chơi chọn
B. Viêm màng não
C. Viêm cơ
D. Chàm hóa
Đáp án đúng
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
Nuôi cấy không phân lập được tụ cầu tại bọng nước nhưng có tụ cầu ở mũi họng, chẩn đoán nào phù hợp hơn?
A. Thủy đậu
B. Herpes simplex
C. Chốc bóng nước
D. SSSS
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
Khoảng thời gian trung bình từ lúc bị chốc đến khi xuất hiện viêm cầu thận cấp là:
A. 5-7 ngày
B. 1-2 ngày
C. 2-3 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 2-3 tháng
Câu 50
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân gây bệnh chốc thường gặp là:
A. Chỉ do Pseudomonas
B. Chỉ do nấm sợi
C. Chỉ do HSV
D. Tụ cầu vàng, liên cầu hoặc phối hợp cả hai
Người chơi chọn
Đáp án đúng