QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Phiếu kết quả bài thi
Ngày in: 06/05/2026 23:41
Thông tin bài thi
Người chơi
nguyễn thị sâm
Số điện thoại
0318553909
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Loại đề
Tự động từ toàn bộ ngân hàng câu hỏi
Mã lượt thi
0b46ed65-85f8-4089-8daf-0d03ea308203
Trạng thái
Đã nộp
Tổng số câu
50
Số câu đúng
46
Số câu sai
4
Thời gian
19:56
Chi tiết câu trả lời
Câu 1
- EASY
Đúng
Thuốc bôi nào sau đây nằm trong nhóm kháng sinh tại chỗ được nêu trong tài liệu cho chốc?
A
Acyclovir
B
Ketoconazol
C
Permethrin
D
Mupirocin
Câu 2
- EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
A
Chấy không liên quan gì đến chốc
B
Chốc ở đầu luôn do nấm
C
Chỉ điều trị chấy là đủ
D
Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
Câu 3
- EASY
Đúng
Mục tiêu của chống ngứa trong điều trị chốc là:
A
Làm bệnh khỏi nhanh hơn do diệt khuẩn
B
Giảm sốt
C
Ngừa sẹo lõm
D
Hạn chế tự lây truyền do gãi
Câu 4
- EASY
Sai
Khuyến cáo phòng bệnh nào sau đây có giá trị đặc biệt ở tuần thứ 3 sau khởi phát chốc ở trẻ em?
A
Đo điện tim
B
Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện viêm cầu thận cấp
C
Chụp X-quang phổi
D
Soi tươi tìm nấm
Câu 5
- EASY
Đúng
Một bệnh nhân có tổn thương hình đa cung, lành giữa, ngứa nhiều, xét nghiệm nấm dương tính. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A
Herpes simplex
B
Chốc loét
C
Chốc
D
Nấm da
Câu 6
- EASY
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp của bệnh chốc là:
A
Ngứa nhiều hoặc ít
B
Tê bì kéo dài
C
Mất cảm giác tại chỗ
D
Đau buốt dữ dội
Câu 7
- EASY
Đúng
Diễn biến đúng của tổn thương chốc điển hình là:
A
Mụn nước lõm giữa → đóng mày đen
B
Củ chắc → loét sâu
C
Sẩn ngứa → lichen hóa → trợt
D
Dát đỏ → bọng nước → bọng mủ → vỡ → vảy tiết
Câu 8
- EASY
Đúng
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
A
10%
B
1/10.000
C
1/1.000
D
1/100.000
Câu 9
- EASY
Đúng
Nếu cạy vảy tiết ở chốc, nền tổn thương bên dưới thường là:
A
Vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm ướt
B
U sùi chảy máu
C
Da lành bình thường
D
Loét sâu bẩn
Câu 10
- EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
A
Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
B
Theo dõi thêm vài tuần
C
Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
D
Bán thêm kháng histamine
Câu 11
- EASY
Đúng
Triệu chứng toàn thân thường gặp của chốc là:
A
Thường không sốt, đôi khi có hạch viêm phản ứng
B
Tiêu chảy
C
Co giật
D
Thường sốt cao liên tục
Câu 12
- EASY
Đúng
Bọng nước dạng pemphigoid thường khác chốc ở đặc điểm:
A
Chỉ ở bán niêm mạc
B
Bọng mủ nhanh trong vài giờ
C
Vảy tiết mật ong chủ yếu ở trẻ nhỏ
D
Bọng nước căng, thường ở người già, ngứa nhiều
Câu 13
- EASY
Đúng
Trên lâm sàng, thương tổn khởi phát của chốc thường là:
A
Dát đỏ xung huyết
B
Sẩn sừng hóa
C
Loét sâu
D
Mảng phù màu tím
Câu 14
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghĩ nhiều đến hội chứng bong vảy da do tụ cầu (SSSS) hơn chốc?
A
Chỉ ngứa ít
B
Vảy mật ong khu trú
C
Tổn thương lành để lại tăng sắc tố
D
Nikolsky dương tính, bong vảy lan tỏa, không tổn thương niêm mạc
Câu 15
- EASY
Đúng
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
A
Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
B
Vì biến chứng luôn tự khỏi
C
Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
D
Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
Câu 16
- EASY
Đúng
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A
Ngứa nhẹ ở chi dưới
B
Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
C
Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
D
Vảy tiết mật ong sau vỡ
Câu 17
- EASY
Đúng
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
A
Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
B
Uống nhiều nước
C
Vệ sinh tốt và da khô
D
Tập thể dục thường xuyên
Câu 18
- EASY
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
A
5-7 ngày
B
1-2 ngày
C
14-21 ngày cho mọi ca
D
3 ngày
Câu 19
- EASY
Đúng
Nguyên tắc điều trị bệnh chốc là:
A
Chỉ cần chống ngứa
B
Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân khi cần, đồng thời chống ngứa và xử trí biến chứng
C
Chỉ cần dùng corticoid
D
Chỉ cần sát khuẩn
Câu 20
- EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu tổn thương giống chốc nhưng bệnh nhân đau rát nhiều hơn ngứa, mụn nước xếp thành chùm ở môi, bạn nên nghĩ trước hết đến:
A
Chốc
B
Chàm hóa
C
Herpes simplex
D
Nấm da
Câu 21
- EASY
Đúng
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A
Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
B
Thường sau côn trùng cắn
C
Hay vào mùa hè do nóng ẩm
D
Liên quan ghẻ
Câu 22
- EASY
Đúng
Biện pháp phòng bệnh nào sau đây được nêu trong tài liệu?
A
Tắm nước quá nóng
B
Tránh ở lâu nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng
C
Dùng kháng sinh dự phòng kéo dài
D
Ăn thật nhiều đường
Câu 23
- EASY
Đúng
Trong chẩn đoán phân biệt, dấu hiệu lõm giữa của mụn nước phù hợp với bệnh nào hơn chốc?
A
Herpes simplex
B
Nấm da
C
Chàm
D
Thủy đậu
Câu 24
- EASY
Đúng
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với chốc thông thường?
A
Ngứa
B
Bọng nước nông
C
Tổn thương dọc theo đường đi thần kinh ngoại biên
D
Vảy tiết mật ong
Câu 25
- EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi sau đây phù hợp nhất với bệnh chốc là:
A
Chế độ ăn nhiều đạm
B
Khí hậu lạnh khô, vệ sinh tốt
C
Tuổi nhỏ, thời tiết nóng ẩm, vệ sinh kém
D
Thiếu ngủ đơn thuần
Câu 26
- EASY
Đúng
. Xét nghiệm nào hỗ trợ phân biệt nấm da với chốc tốt nhất khi lâm sàng nghi ngờ?
A
Công thức máu
B
Xét nghiệm nấm dương tính
C
Đường huyết
D
ANA
Câu 27
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghi herpes simplex hơn chốc?
A
Mụn nước nhỏ xếp thành chùm, đau rát
B
Vảy mật ong, ngứa
C
Vết trợt nông dưới vảy tiết
D
Hay gặp ở trẻ nhỏ ngoài da hở
Câu 28
- EASY
Đúng
Lý do quan trọng khiến chốc có thể dai dẳng là:
A
Vì phải can thiệp ngoại khoa
B
Vì luôn có suy giảm miễn dịch
C
Tự lây truyền và vệ sinh kém
D
Vì bệnh không bao giờ đáp ứng thuốc
Câu 29
- EASY
Đúng
Pemphigus vulgaris khác chốc ở điểm nào quan trọng?
A
Thường có tổn thương niêm mạc và Nikolsky dương tính
B
Luôn gặp ở trẻ em
C
Luôn có vảy mật ong
D
Không có bọng nước
Câu 30
- EASY
Đúng
Ở trẻ có đỏ da bong vảy lan tỏa, Nikolsky dương tính, cần nghĩ nhiều hơn đến:
A
Nấm da
B
Hội chứng bong vảy da do tụ cầu
C
Chốc khu trú
D
Herpes môi
Câu 31
- EASY
Đúng
Ở người lớn, nếu thương tổn bọng nước nhăn nheo trên nền da lành, dễ vỡ, có mùi hôi và loét niêm mạc, chẩn đoán nên nghĩ đầu tiên là:
A
Chốc
B
Pemphigus vulgaris
C
Ghẻ
D
Nấm da
Câu 32
- EASY
Đúng
Nuôi cấy dịch hoặc mủ trong chốc có vai trò quan trọng nhất ở tình huống nào?
A
Mọi ca nhẹ phải làm ngay
B
Xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trường hợp khó
C
Chỉ để xác định có nấm hay không
D
Chỉ dùng cho trẻ sơ sinh
Câu 33
- EASY
Đúng
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
A
Đắp mỡ salicylic 20%
B
Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
C
Bôi corticoid mạnh đơn độc
D
Chỉ băng kín
Câu 34
- EASY
Đúng
Axit fucidic trong điều trị chốc được sử dụng chủ yếu theo đường nào ở trường hợp khu trú?
A
Khí dung
B
Bôi tại chỗ
C
Chỉ uống
D
Chỉ tiêm
Câu 35
- EASY
Đúng
Vancomycin trong điều trị chốc kháng methicilin được dùng chủ yếu theo đường:
A
Truyền tĩnh mạch chậm
B
Uống
C
Bôi tại chỗ
D
Khí dung
Câu 36
- EASY
Đúng
Khi nghi SSSS, bệnh phẩm nên ưu tiên lấy ở đâu để tìm tụ cầu?
A
Tóc
B
Dịch trong bọng nước nguyên vẹn
C
Da lành cạnh tổn thương
D
Niêm mạc như mũi, họng, tai, kết mạc
Câu 37
- EASY
Đúng
Vị trí nào điển hình cho herpes simplex hơn chốc?
A
Mặt ngoài cẳng tay
B
Môi hoặc sinh dục
C
Cẳng chân
D
Da đầu có chấy
Câu 38
- EASY
Đúng
Sau khi bong vảy tiết, tổn thương chốc thường để lại:
A
Dày sừng kéo dài
B
Sẹo co kéo rõ
C
Dát hồng rồi lành, thường không để lại sẹo
D
Sẹo lõm vĩnh viễn
Câu 39
- EASY
Sai
Nếu thấy mảng đỏ phù nề, cứng, đau, giới hạn rõ, bờ nổi cao, có thể có bọng nước hoặc hoại tử trên nền chốc, nên nghĩ đến biến chứng:
A
Dày sừng
B
Hắc lào
C
Chàm hóa
D
Viêm quầng/viêm mô bào
Câu 40
- EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A
Viêm tuyến giáp
B
Viêm cầu thận cấp
C
Sỏi thận
D
Viêm tụy cấp
Câu 41
- EASY
Đúng
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
A
Người cao tuổi
B
Nam giới tuổi trung niên
C
Phụ nữ có thai
D
Trẻ nhỏ
Câu 42
- EASY
Đúng
Vị trí thường gặp của thương tổn chốc là:
A
Chỉ ở lòng bàn tay, bàn chân
B
Vùng da hở như tay, mặt, cổ, chi dưới
C
Chỉ ở niêm mạc miệng
D
Chỉ ở vùng sinh dục
Câu 43
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi chốc loét hơn chốc thông thường?
A
Loét sâu xuống trung bì, vảy tiết vàng xám bẩn, để lại sẹo xấu
B
Mụn nước lõm giữa
C
Bọng nước theo dây thần kinh
D
Chỉ dát hồng sau bong vảy
Câu 44
- EASY
Sai
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
A
2-5%
B
Trên 30%
C
<1%
D
10-15%
Câu 45
- EASY
Đúng
. Đặc điểm nào gợi thủy đậu hơn chốc?
A
Vết trợt nông đỏ ẩm sau cạy vảy
B
Mụn nước 1-3 mm xuất hiện đồng loạt ở mặt và thân mình
C
Vảy tiết mật ong khu trú vùng da hở
D
Chốc ở đầu kèm chấy
Câu 46
- EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về mức độ lành của tổn thương chốc thông thường?
A
Luôn để lại sẹo xấu
B
Luôn khỏi trong 24 giờ
C
Thường lành sau 1-2 tuần nhưng có thể dai dẳng do tự lây truyền
D
Hầu như không tự lành nếu không mổ
Câu 47
- EASY
Sai
Biến chứng tại chỗ nào của chốc biểu hiện thêm các mụn nước tập trung thành đám quanh tổn thương hoặc rải rác khắp cơ thể, ngứa nhiều?
A
Chốc loét
B
Viêm màng não
C
Viêm cơ
D
Chàm hóa
Câu 48
- EASY
Đúng
Nuôi cấy không phân lập được tụ cầu tại bọng nước nhưng có tụ cầu ở mũi họng, chẩn đoán nào phù hợp hơn?
A
Thủy đậu
B
Herpes simplex
C
Chốc bóng nước
D
SSSS
Câu 49
- EASY
Đúng
Khoảng thời gian trung bình từ lúc bị chốc đến khi xuất hiện viêm cầu thận cấp là:
A
5-7 ngày
B
1-2 ngày
C
2-3 tuần
D
2-3 tháng
Câu 50
- EASY
Đúng
Tác nhân gây bệnh chốc thường gặp là:
A
Chỉ do Pseudomonas
B
Chỉ do nấm sợi
C
Chỉ do HSV
D
Tụ cầu vàng, liên cầu hoặc phối hợp cả hai