Chi tiết đáp án bài thi
đinh thị kim tuyến - 0989493142
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
Thôn Tam Tứ
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
46/50
Thời gian làm bài
18:05
Thứ hạng
#38
Câu 1
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
B. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
D. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. KOH 2% đơn độc
B. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Cồn 70 độ
D. Nước muối ưu trương
Câu 3
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 16 tuần
C. 6 tuần
D. 8 tuần
Câu 4
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/tuần x 12 tuần
B. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 500 mg/ngày x 3 ngày
D. 25 mg/ngày x 12 tuần
Câu 5
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ xoa bóp
B. Bào mòn móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ tăng uống nước
D. Chỉ chườm lạnh
Câu 6
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ dùng oxy già
B. Chỉ chiếu đèn Wood
C. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ rửa nước muối
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Màu sắc của móng trong DLSO có thể thay đổi thành:
A. Xanh rêu duy nhất
B. Đen hoàn toàn
C. Đỏ tím đồng đều
D. Trắng hoặc vàng cam
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Hồng ban đa dạng
B. Mày đay
C. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Ghẻ Na Uy
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Lang ben
B. Lichen móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chốc
D. Zona
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Viêm da dầu
C. Hạt cơm
D. Lupus dạng đĩa
Câu 11
Mức độ: HARD
Đúng
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
B. 50 mg/ngày x 2 tuần
C. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
D. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Nhọt
B. Viêm phổi
C. Vảy nến thể móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Ghẻ
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân nào sau đây là nguyên nhân thường gặp của nấm móng do dermatophyte?
A. Candida albicans
B. Malassezia furfur
C. Fusarium spp.
D. Trichophyton rubrum
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO là viết tắt của:
A. Total dystrophic onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Terminal distal onycholysis
C. Trophic distal onycholysis
D. Total distal osteomyelitis
Câu 15
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 500 mg/ngày x 1 tuần
B. 250 mg liều duy nhất
C. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 125 mg/ngày x 2 ngày
Câu 16
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Nam giới trẻ khỏe
B. Người chỉ bị một móng nhẹ
C. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Người không có bệnh nền
Câu 17
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 200 mg/tuần
B. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 1 viên/ngày cố định
D. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Sai
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Posterior subungual onycholysis
B. Proximal subungual onychomycosis
Đáp án đúng
C. Proximal superficial osteomycosis
Người chơi chọn
D. Peripheral superficial onychomycosis
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ đau thoáng qua
C. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
D. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 1–3 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 2 tuần
C. 24 giờ
D. 3–5 ngày
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Trong DLSO, xen kẽ với vùng sừng hóa thường thấy:
A. Vùng tách móng là nơi cư trú của nấm sợi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Bọng nước
C. Mảng trợt ướt
D. Mụn mủ vệ tinh
Câu 22
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Chỉ Aspergillus spp.
B. Chỉ T. rubrum
C. Chỉ E. floccosum
D. Candida albicans và Candida tropicalis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Chỉ lâm sàng
B. Chỉ mức độ ngứa
C. Chỉ màu móng
D. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
Biểu hiện lâm sàng của nấm móng thay đổi chủ yếu theo:
A. Mùa trong năm
B. Chiều cao người bệnh
C. Nhóm máu
D. Vị trí thâm nhập của vi nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1–2 ngày
B. 3–6 giờ
C. 1 ngày
D. 2–3 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ giảm đau
B. Chỉ hết ngứa
C. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ màu móng đẹp hơn
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
A. Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
B. Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
C. Chỉ ở móng tay
D. Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 10–15°C
B. 30–37°C bắt buộc
Người chơi chọn
C. 22–25°C
Đáp án đúng
D. 40–45°C
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chọc dịch khớp
C. Lấy nước tiểu
D. Cạo da đầu
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
SWO thường gặp ở nhóm người nào hơn?
A. Chỉ trẻ sơ sinh
B. Người hoàn toàn khỏe mạnh không bệnh nền
C. Chỉ phụ nữ có thai
D. Người suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
Người chơi chọn
B. 50 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
Đáp án đúng
D. 400 mg/ngày
Câu 32
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 12 tháng
B. 6 tháng
Người chơi chọn
C. 2 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
D. 1 tuần duy nhất
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
A. Chỉ dày sừng bề mặt
B. Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Hoàn toàn không thay đổi
D. Chỉ có chấm đen ở đầu móng
Câu 34
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 6 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 12 tuần
C. 18 tuần
D. 26 tuần
Câu 35
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 50 mg/ngày x 1 tháng
B. 250 mg/ngày x 3 ngày
C. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
Câu 36
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 62,5 mg/ngày
C. 125 mg/ngày
D. 500 mg/ngày
Câu 37
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 500 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
D. 125 mg/ngày
Câu 38
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg/tuần x 12 tuần
B. 100 mg/ngày x 3 ngày
C. 50 mg/ngày x 1 tháng
D. 200 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Hạt cơm phẳng
B. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. U mềm lây
D. Sẩn ngứa
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Chỉ tuổi của người bệnh
B. Chỉ giới tính
C. Chỉ màu móng
D. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Acyclovir 5%
C. Mupirocin 2%
D. Permethrin 5%
Câu 42
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 300 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
D. 400 mg/ngày
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Soi trực tiếp tìm nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ công thức máu
C. Chỉ cấy máu
D. Chỉ sinh thiết PAS
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm mốc không dermatophyte có thể gây nấm móng là:
A. Chỉ Candida spp.
B. Chỉ Malassezia spp.
C. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ Trichophyton spp.
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
SWO hay gặp ở vị trí nào hơn?
A. Móng chân hơn móng tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ móng chân
C. Chỉ móng tay
D. Móng tay hơn móng chân
Câu 46
Mức độ: EASY
Đúng
Cơ chế phá hủy móng trong DLSO chủ yếu là:
A. Xuất huyết dưới móng
B. Tăng sừng hóa dưới móng tiến triển theo trục móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Tăng tiết mồ hôi đầu ngón
D. Hoại tử do thiếu máu
Câu 47
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 500 mg/tuần
B. 1 viên duy nhất
C. 100 mg/ngày x 1 tuần
D. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 48
Mức độ: HARD
Đúng
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 300 mg/tuần x 2 tuần
B. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 50 mg/ngày x 3 ngày
D. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ T. rubrum
B. Chỉ Malassezia spp.
C. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ virus
Câu 50
Mức độ: EASY
Đúng
Ngoài dermatophyte, SWO còn có thể do:
A. Chỉ tụ cầu
B. Chỉ ký sinh trùng
C. Chỉ virus
D. Một số chủng nấm mốc
Người chơi chọn
Đáp án đúng