OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Tranly - 0976207070
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
46/50
Thời gian làm bài
10:55
Thứ hạng
#61
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. 1 lần/tuần
B. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
C. 5 lần/ngày
D. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
B. Nhọt hầu như không đau
C. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Đau khiến loại trừ nhọt
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Chỉ chườm lạnh là đủ
B. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
C. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Ngừng mọi xử trí
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Sai
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. 1 lần/ngày
B. 2 lần/ngày
Người chơi chọn
C. 3 lần/ngày
Đáp án đúng
D. Cách ngày
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Bọng nước trong thượng bì
B. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
C. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
D. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A. Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Lòng bàn tay, lòng bàn chân
C. Chỉ ở nếp gấp lớn
D. Chỉ ở vùng sinh dục
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
A. Roxithromycin
B. Cloxacilin
C. Azithromycin
D. Acyclovir
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bôi ngay lên da bẩn
C. Chỉ bôi khi đã hết đau
D. Bôi thật dày một lần là đủ
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Giảm bạch cầu ngoại vi
B. Soi nấm dương tính
C. Test Tzanck dương tính
D. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
C. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
D. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 500 mg x 4 lần/ngày
B. 250 mg duy nhất
C. 500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 1 g/ngày kéo dài 1 tháng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
B. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
C. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ dùng corticoid bôi
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
C. Khuyên rửa tay thường xuyên
D. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Không dùng
C. 150 mg/kg/ngày tiêm bắp
D. 10 mg/kg/ngày
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
B. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nên nặn sớm cho thoát độc
D. Đắp kem dưỡng ẩm dày
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Lupus và pemphigus
C. Zona và ghẻ
D. Nấm móng và lang ben
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A. Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Không cần phân biệt với viêm nang lông
C. Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
D. Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A. Không đau, không ngứa
B. Chỉ rát bỏng nhẹ
C. Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Ngứa dữ dội về đêm
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Chốc chắc chắn
B. Bệnh ghẻ chắc chắn
C. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nhọt chắc chắn
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
B. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
D. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
Đáp án đúng
B. 1 g/ngày chia 2
C. Không dùng cho trẻ em
Người chơi chọn
D. 50 mg/kg mỗi 12 giờ
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Viêm tuyến mồ hôi mủ
B. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chốc loét
D. Trứng cá bọc
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
B. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
C. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
D. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Chỉ cần thuốc chống nấm
B. Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Đây là vị trí không đáng lo
D. Chỉ là ngứa đơn thuần
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Chỉ nghĩ đến dị ứng
B. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
D. Chỉ nghĩ đến herpes
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
B. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
C. Chắc chắn do virus
D. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
B. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
C. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Có thể tự chích miễn là kim mới
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A. Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ đúng với trẻ em
C. Chỉ đúng khi ở vùng mặt
D. Đúng hoàn toàn
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
C. Chỉ phụ nữ có thai
D. Chỉ người làm việc ngoài trời
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Chỉ tetracyclin
B. Betalactam và macrolid
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ fluoroquinolon
D. Chỉ aminoglycosid
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A. Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
B. Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
C. Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
D. Rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Chỉ cần bôi nước muối
B. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
D. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A. Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
C. Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
D. Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Nhọt
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Thủy đậu
C. Viêm da tiếp xúc
D. Lang ben
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 21 ngày bắt buộc
B. 2 ngày
C. 4 ngày
D. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A. 2–3 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 1 lần/tuần
C. Chỉ bôi khi có sốt
D. Chỉ dùng ban đêm
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A. Chỉ là viêm nang lông nhẹ
B. Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chắc chắn là zona
D. Không liên quan bệnh nền
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 1 tháng
B. 3–4 ngày
C. 1–2 ngày
D. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
B. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ có vảy da khô
D. Ngứa là triệu chứng chính
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Cắt móng tay không có ý nghĩa
B. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
C. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A. Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
B. Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
D. Nhọt không bao giờ có mủ
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Chỉ xuất hiện khi do nấm
B. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
C. Chỉ có ngứa mà không đau
D. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
B. Nhọt ở môi trên hoặc má
Đáp án đúng
C. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
D. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
Người chơi chọn
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Viêm nang lông luôn có sốt cao
B. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
D. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ khuyên đắp lá
C. Không liên quan nhọt
D. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A. Chắc chắn là trứng cá
B. Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
Người chơi chọn
C. Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Đáp án đúng
D. Không liên quan miễn dịch
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A. Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
B. Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
C. Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
D. Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
B. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
C. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì mặt ít nang lông
B. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
C. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Cồn iod 90%
B. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Dung dịch nitrat bạc 1%
D. Xanh methylen uống