Chi tiết đáp án bài thi
Đỗ thu - 0398186053
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Kết quả
39/50
Thời gian làm bài
13:05
Thứ hạng
#46
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
A. Người cao tuổi
B. Trẻ nhỏ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Phụ nữ có thai
D. Nam giới tuổi trung niên
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A. Viêm tụy cấp
B. Viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Sỏi thận
D. Viêm tuyến giáp
Câu 3
Mức độ: EASY
Đúng
Kháng sinh uống nào sau đây nằm trong lựa chọn điều trị chốc ở người lớn theo tài liệu?
A. Ivermectin
B. Metronidazole
C. Cephalexin
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Fluconazole
Câu 4
Mức độ: EASY
Đúng
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
A. Uống nhiều nước
B. Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Tập thể dục thường xuyên
D. Vệ sinh tốt và da khô
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân gây bệnh chốc thường gặp là:
A. Chỉ do HSV
B. Chỉ do nấm sợi
C. Chỉ do Pseudomonas
D. Tụ cầu vàng, liên cầu hoặc phối hợp cả hai
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
A. Tuổi 20-30
B. Tuổi dậy thì
C. Người trên 70
D. Trẻ dưới 6 tuổi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc bôi nào sau đây nằm trong nhóm kháng sinh tại chỗ được nêu trong tài liệu cho chốc?
A. Permethrin
B. Acyclovir
C. Mupirocin
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Ketoconazol
Câu 8
Mức độ: EASY
Sai
Viêm da dạng herpes của Duhring-Brocq khác chốc ở chỗ:
A. Do tụ cầu/liên cầu
B. Bọng nước căng bóng thành chùm ở mặt duỗi, khó nhiễm trùng
Đáp án đúng
C. Luôn có chấy ở đầu
D. Vảy mật ong vùng da hở
Người chơi chọn
Câu 9
Mức độ: EASY
Đúng
Giá trị đào tạo quan trọng nhất của việc dặn bệnh nhân không gãi trong bệnh chốc là:
A. Giúp khỏi nấm nhanh
B. Hạn chế tự lây truyền và giảm nguy cơ biến chứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Giảm đau tức thì
D. Giảm nguy cơ quái thai
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu thấy mảng đỏ phù nề, cứng, đau, giới hạn rõ, bờ nổi cao, có thể có bọng nước hoặc hoại tử trên nền chốc, nên nghĩ đến biến chứng:
A. Hắc lào
B. Viêm quầng/viêm mô bào
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Dày sừng
D. Chàm hóa
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
A. 5-7 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 1-2 ngày
C. 14-21 ngày cho mọi ca
D. 3 ngày
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Trong bệnh chốc, tổn thương phối hợp có thể gặp là:
A. Ban cánh bướm
B. Viêm bờ mi hoặc chốc mép
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Hạt cơm quanh móng
D. Loét sinh dục không đau
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
A. Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
B. Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
C. Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Vì biến chứng luôn tự khỏi
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Ở trường hợp chốc nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin, lựa chọn nào được nêu trong tài liệu?
A. Trimetroprim-sulfamethoxazol
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Podophyllotoxin
C. Acyclovir
D. Nystatin
Câu 15
Mức độ: EASY
Sai
Sau khi bong vảy tiết, tổn thương chốc thường để lại:
A. Dày sừng kéo dài
Người chơi chọn
B. Dát hồng rồi lành, thường không để lại sẹo
Đáp án đúng
C. Sẹo lõm vĩnh viễn
D. Sẹo co kéo rõ
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi chốc loét hơn chốc thông thường?
A. Loét sâu xuống trung bì, vảy tiết vàng xám bẩn, để lại sẹo xấu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ dát hồng sau bong vảy
C. Bọng nước theo dây thần kinh
D. Mụn nước lõm giữa
Câu 17
Mức độ: EASY
Sai
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
A. 0,5-1 cm
Đáp án đúng
B. 2-3 cm
Người chơi chọn
C. 1-3 mm
D. Trên 5 cm
Câu 18
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghi herpes simplex hơn chốc?
A. Vảy mật ong, ngứa
B. Vết trợt nông dưới vảy tiết
C. Mụn nước nhỏ xếp thành chùm, đau rát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Hay gặp ở trẻ nhỏ ngoài da hở
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Khi tổn thương chốc có nhiều vảy tiết, bước xử trí tại chỗ phù hợp nhất là:
A. Bôi ngay corticoid
B. Cạy vảy mạnh cho bong nhanh
C. Chườm nóng khô
D. Đắp nước muối sinh lý, thuốc tím 1/10.000 hoặc dung dịch Jarish
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghĩ nhiều đến hội chứng bong vảy da do tụ cầu (SSSS) hơn chốc?
A. Vảy mật ong khu trú
B. Tổn thương lành để lại tăng sắc tố
C. Nikolsky dương tính, bong vảy lan tỏa, không tổn thương niêm mạc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ ngứa ít
Câu 21
Mức độ: EASY
Sai
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
A. 2-5%
Đáp án đúng
B. <1%
C. 10-15%
D. Trên 30%
Người chơi chọn
Câu 22
Mức độ: EASY
Đúng
Ở trẻ có đỏ da bong vảy lan tỏa, Nikolsky dương tính, cần nghĩ nhiều hơn đến:
A. Hội chứng bong vảy da do tụ cầu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chốc khu trú
C. Nấm da
D. Herpes môi
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Nhuộm Gram dịch hoặc mủ tại tổn thương chốc thường thấy:
A. Cầu khuẩn Gram dương kèm bạch cầu đa nhân trung tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Sợi nấm phân nhánh
C. Tế bào ái toan
D. Trực khuẩn Gram âm
Câu 24
Mức độ: EASY
Sai
Ở đầu, dấu hiệu nào gợi ý chốc hơn các bệnh khác?
A. Vảy tiết làm bết tóc
Đáp án đúng
B. Mảng trắng bạc dày
C. Dầu nhờn nhiều nhưng không có trợt
D. Tóc rụng thành mảng tròn
Người chơi chọn
Câu 25
Mức độ: EASY
Sai
Vancomycin trong điều trị chốc kháng methicilin được dùng chủ yếu theo đường:
A. Truyền tĩnh mạch chậm
Đáp án đúng
B. Bôi tại chỗ
C. Khí dung
D. Uống
Người chơi chọn
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc khu trú nhưng rất ngứa, mẹ hỏi có thể chỉ dùng thuốc chống ngứa mà không bôi kháng sinh không. Trả lời phù hợp nhất là:
A. Có, vì ngứa là nguyên nhân chính
B. Chỉ cần rửa nước
C. Có, nếu trẻ không sốt
D. Không, chống ngứa chỉ là hỗ trợ; điều trị nhiễm khuẩn vẫn là trọng tâm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: EASY
Sai
Ở người lớn, nếu thương tổn bọng nước nhăn nheo trên nền da lành, dễ vỡ, có mùi hôi và loét niêm mạc, chẩn đoán nên nghĩ đầu tiên là:
A. Ghẻ
B. Nấm da
C. Chốc
Người chơi chọn
D. Pemphigus vulgaris
Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Thương tổn cơ bản điển hình nhất của bệnh chốc sau khi bọng nước vỡ là:
A. Vảy tiết màu vàng nâu như mật ong
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Mụn nước lõm giữa
C. Loét sâu bờ tím
D. Vảy tiết màu trắng bạc
Câu 29
Mức độ: EASY
Đúng
Bệnh chốc được xếp vào nhóm bệnh nào sau đây?
A. Bệnh da do vi rút
B. Bệnh da nhiễm khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Bệnh da tự miễn
D. Bệnh da dị ứng
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
Diễn biến đúng của tổn thương chốc điển hình là:
A. Mụn nước lõm giữa → đóng mày đen
B. Dát đỏ → bọng nước → bọng mủ → vỡ → vảy tiết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Sẩn ngứa → lichen hóa → trợt
D. Củ chắc → loét sâu
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Lý do quan trọng khiến chốc có thể dai dẳng là:
A. Tự lây truyền và vệ sinh kém
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Vì phải can thiệp ngoại khoa
C. Vì luôn có suy giảm miễn dịch
D. Vì bệnh không bao giờ đáp ứng thuốc
Câu 32
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu tổn thương giống chốc nhưng bệnh nhân đau rát nhiều hơn ngứa, mụn nước xếp thành chùm ở môi, bạn nên nghĩ trước hết đến:
A. Chàm hóa
B. Chốc
C. Herpes simplex
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Nấm da
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, biểu hiện nào sau đây khiến bạn không nên chỉ tư vấn thuốc bôi mà cần khuyên đi khám?
A. Tổn thương lan tỏa nhiều vùng da
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ vài tổn thương khu trú, không sốt
C. Ngứa nhẹ
D. Vảy ít
Câu 34
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
A. Theo dõi thêm vài tuần
B. Bán thêm kháng histamine
C. Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Trong trường hợp nhiều vảy tiết bẩn che kín tổn thương, mục đích của việc đắp nước muối sinh lý hoặc Jarish là:
A. Làm khô cứng nhanh hơn
B. Tăng sừng hóa
C. Làm mềm, bong vảy để xử trí tổn thương tốt hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Gây tê tại chỗ
Câu 36
Mức độ: EASY
Sai
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
A. 1/10.000
Đáp án đúng
B. 1/100.000
C. 1/1.000
Người chơi chọn
D. 10%
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
Pemphigus vulgaris khác chốc ở điểm nào quan trọng?
A. Thường có tổn thương niêm mạc và Nikolsky dương tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Không có bọng nước
C. Luôn gặp ở trẻ em
D. Luôn có vảy mật ong
Câu 38
Mức độ: EASY
Đúng
Khoảng thời gian trung bình từ lúc bị chốc đến khi xuất hiện viêm cầu thận cấp là:
A. 2-3 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 5-7 ngày
C. 2-3 tháng
D. 1-2 ngày
Câu 39
Mức độ: EASY
Sai
Biến chứng tại chỗ nào của chốc biểu hiện thêm các mụn nước tập trung thành đám quanh tổn thương hoặc rải rác khắp cơ thể, ngứa nhiều?
A. Chốc loét
Người chơi chọn
B. Chàm hóa
Đáp án đúng
C. Viêm màng não
D. Viêm cơ
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nào sau đây có giá trị đặc biệt ở tuần thứ 3 sau khởi phát chốc ở trẻ em?
A. Chụp X-quang phổi
B. Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Đo điện tim
D. Soi tươi tìm nấm
Câu 41
Mức độ: EASY
Sai
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A. Liên quan ghẻ
B. Hay vào mùa hè do nóng ẩm
Người chơi chọn
C. Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
Đáp án đúng
D. Thường sau côn trùng cắn
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Chỉ định dùng kháng sinh toàn thân trong chốc theo tài liệu là khi:
A. Mọi trường hợp có ngứa
B. Chỉ khi có hạch
C. Tổn thương nhiều, lan tỏa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ khi có sốt
Câu 43
Mức độ: EASY
Đúng
. Đặc điểm nào gợi thủy đậu hơn chốc?
A. Chốc ở đầu kèm chấy
B. Vảy tiết mật ong khu trú vùng da hở
C. Mụn nước 1-3 mm xuất hiện đồng loạt ở mặt và thân mình
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Vết trợt nông đỏ ẩm sau cạy vảy
Câu 44
Mức độ: EASY
Sai
Nuôi cấy không phân lập được tụ cầu tại bọng nước nhưng có tụ cầu ở mũi họng, chẩn đoán nào phù hợp hơn?
A. Chốc bóng nước
B. Thủy đậu
C. Herpes simplex
Người chơi chọn
D. SSSS
Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
Axit fucidic trong điều trị chốc được sử dụng chủ yếu theo đường nào ở trường hợp khu trú?
A. Chỉ tiêm
B. Bôi tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Khí dung
D. Chỉ uống
Câu 46
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, điểm nào sau đây khiến bạn phải thận trọng không chẩn đoán là chốc đơn thuần?
A. Ngứa nhẹ
B. Tiền sử ghẻ
C. Vảy tiết mật ong ở mặt trẻ em
D. Đau rát nhiều, phân bố theo dải thần kinh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A. Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Ngứa nhẹ ở chi dưới
C. Vảy tiết mật ong sau vỡ
D. Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi zona hơn chốc ở người lớn?
A. Vảy da ở bờ đa cung
B. Mụn nước thành đám, thành chùm dọc theo dây thần kinh, đau rát nhiều
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Trợt nông ở môi
D. Vảy mật ong vùng da hở, ngứa
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
Một bệnh nhân có tổn thương hình đa cung, lành giữa, ngứa nhiều, xét nghiệm nấm dương tính. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A. Nấm da
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chốc loét
C. Herpes simplex
D. Chốc
Câu 50
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu chốc kháng thuốc hoặc chốc loét, hướng xử trí đúng là:
A. Ngừng mọi thuốc
B. Tăng liều corticoid
C. Chỉ rửa nước muối
D. Điều trị theo kháng sinh đồ
Người chơi chọn
Đáp án đúng