Chi tiết đáp án bài thi
quỳnh - 09878888
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
TDP Do Nha
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
42/50
Thời gian làm bài
07:10
Thứ hạng
#60
Câu 1
Mức độ: EASY
Sai
Đặc điểm đúng của DLSO là:
A. Chỉ xảy ra ở gốc móng
B. Là dạng lâm sàng thường gặp nhất
Đáp án đúng
C. Luôn kèm viêm quanh móng cấp
Người chơi chọn
D. Chỉ gặp ở trẻ em
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1–2 tháng
B. 7–10 ngày
C. 2–3 tuần
D. 1–2 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: EASY
Sai
Màu sắc của móng trong DLSO có thể thay đổi thành:
A. Trắng hoặc vàng cam
Đáp án đúng
B. Xanh rêu duy nhất
C. Đen hoàn toàn
Người chơi chọn
D. Đỏ tím đồng đều
Câu 4
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
B. 5 mg/kg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 100 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Câu 5
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 500 mg/ngày x 1 tuần
B. 250 mg liều duy nhất
C. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 125 mg/ngày x 2 ngày
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Biểu hiện lâm sàng của nấm móng thay đổi chủ yếu theo:
A. Vị trí thâm nhập của vi nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chiều cao người bệnh
C. Nhóm máu
D. Mùa trong năm
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Cạo da đầu
B. Chọc dịch khớp
C. Lấy nước tiểu
D. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ tăng uống nước
B. Chỉ chườm lạnh
C. Chỉ xoa bóp
D. Bào mòn móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
B. 125 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 375 mg/ngày
D. 62,5 mg/ngày
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO là viết tắt của:
A. Trophic distal onycholysis
B. Terminal distal onycholysis
C. Total distal osteomyelitis
D. Total dystrophic onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Ít được chỉ định
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Bắt buộc mọi ca
C. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
D. Không bao giờ làm
Câu 12
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ chiếu đèn Wood
B. Chỉ dùng oxy già
C. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ rửa nước muối
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Ghẻ Na Uy
B. Hồng ban đa dạng
C. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Mày đay
Câu 14
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 2 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
B. 12 tháng
C. 1 tuần duy nhất
D. 6 tháng
Người chơi chọn
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO được hiểu là:
A. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
B. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
C. Chỉ đổi màu đầu móng
D. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 22–25°C
Đáp án đúng
B. 40–45°C
C. 30–37°C bắt buộc
Người chơi chọn
D. 10–15°C
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ màu móng
C. Chỉ tuổi của người bệnh
D. Chỉ giới tính
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Viêm phổi
B. Ghẻ
C. Nhọt
D. Vảy nến thể móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Zona
B. Lang ben
C. Lichen móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chốc
Câu 20
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
B. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
D. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
Câu 21
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 500 mg/ngày x 3 ngày
C. 250 mg/tuần x 12 tuần
D. 25 mg/ngày x 12 tuần
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy nấm móng nên dùng môi trường nào?
A. MacConkey
B. Lowenstein-Jensen
C. Thạch chocolate
D. Sabouraud có chloramphenicol
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 100 mg/ngày x 3 ngày
B. 200 mg/tuần x 12 tuần
Người chơi chọn
C. 200 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
D. 50 mg/ngày x 1 tháng
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Chỉ Aspergillus spp.
B. Chỉ E. floccosum
C. Chỉ T. rubrum
D. Candida albicans và Candida tropicalis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
A. Ở trung tâm bản móng
B. Ở nếp gấp sau
C. Ở gốc móng
D. Ở phía xa bờ bên của móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
DLSO là viết tắt của thể nấm móng nào?
A. Diffuse longitudinal subungual onycholysis
B. Deep lateral superficial onychomycosis
C. Distal lesion superficial onychomycosis
D. Distal and lateral subungual onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: HARD
Đúng
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 300 mg/tuần x 2 tuần
B. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
C. 50 mg/ngày x 3 ngày
D. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 50 mg/ngày x 1 tháng
B. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 250 mg/ngày x 3 ngày
D. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
B. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
C. Chỉ đau thoáng qua
D. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Viêm da dầu
C. Lupus dạng đĩa
D. Hạt cơm
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Viêm từ 3 móng trở lên
B. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. TDO toàn bộ
D. Tổn thương nhiều móng lan rộng
Câu 32
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 16 tuần
B. 6 tuần
C. 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 8 tuần
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 2–3 tuần
Đáp án đúng
B. 3–6 giờ
Người chơi chọn
C. 1–2 ngày
D. 1 ngày
Câu 34
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 500 mg/tuần
C. 1 viên duy nhất
D. 100 mg/ngày x 1 tuần
Câu 35
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 3 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
B. 6 tuần
C. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
D. 1 tháng
Câu 36
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Nam giới trẻ khỏe
B. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Người không có bệnh nền
D. Người chỉ bị một móng nhẹ
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
Ngoài T. rubrum, chủng dermatophyte thường gặp khác trong nấm móng là:
A. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
B. M. furfur và C. glabrata
C. T. violaceum và T. mentagrophytes
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. C. albicans và C. tropicalis
Câu 38
Mức độ: EASY
Đúng
Chẩn đoán nấm móng theo tài liệu dựa vào:
A. Chỉ dựa vào lâm sàng
B. Chỉ dựa vào tiền sử ngứa
C. Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tìm nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ dựa vào màu móng thay đổi
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
A. Hoàn toàn không thay đổi
B. Chỉ có chấm đen ở đầu móng
C. Chỉ dày sừng bề mặt
D. Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
A. Chỉ ở móng tay
B. Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
C. Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
D. Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
B. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 50 mg/ngày x 12 tuần
D. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
Câu 42
Mức độ: HARD
Sai
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Đáp án đúng
B. 50 mg/ngày x 2 tuần
Người chơi chọn
C. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
D. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Hạt cơm phẳng
C. Sẩn ngứa
D. U mềm lây
Câu 44
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
B. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 500 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
SWO hay gặp ở vị trí nào hơn?
A. Móng chân hơn móng tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ móng tay
C. Chỉ móng chân
D. Móng tay hơn móng chân
Câu 46
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
B. 300 mg/ngày
C. 200 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 400 mg/ngày
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
B. Chỉ khi có sốt cao
C. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ khi đau khớp
Câu 48
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
B. 400 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 50 mg/ngày
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về căn nguyên nấm móng?
A. Chỉ do một chủng nấm duy nhất
B. Do nhiều chủng nấm gây nên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chủ yếu do vi khuẩn
D. Chủ yếu do virus
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ T. rubrum
B. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ Malassezia spp.
D. Chỉ virus