OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Ah - 0988235
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
-
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
44/50
Thời gian làm bài
16:23
Thứ hạng
#66
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nặn mọi nốt viêm sớm
C. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
D. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
B. Nhọt hầu như không đau
C. Đau khiến loại trừ nhọt
D. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. Mỗi giờ một lần
B. 4–6 lần/ngày
C. Chỉ bôi khi đau
D. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
B. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ nghĩ đến dị ứng
D. Chỉ nghĩ đến herpes
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Sai
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A. Hoại tử biểu bì nhiễm độc
Người chơi chọn
B. Viêm gan virus
C. Viêm cầu thận cấp
D. Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Sai
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
B. 1–2 lần/ngày
Đáp án đúng
C. 1 lần/tuần
Người chơi chọn
D. 5 lần/ngày
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
B. Không liên quan gì bệnh nền
C. Chắc chắn do nấm
D. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A. Không cần phân biệt với viêm nang lông
B. Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
C. Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 21 ngày bắt buộc
B. 2 ngày
C. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 4 ngày
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Bọng nước trong thượng bì
B. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
C. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
D. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A. Chắc chắn là zona
B. Chỉ là viêm nang lông nhẹ
C. Không liên quan bệnh nền
D. Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A. Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ rát bỏng nhẹ
C. Không đau, không ngứa
D. Ngứa dữ dội về đêm
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
B. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
C. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
D. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A. Đúng hoàn toàn
B. Chỉ đúng với trẻ em
C. Chỉ đúng khi ở vùng mặt
D. Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A. Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
B. Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
C. Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A. Không cần rửa tay
B. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ uống vitamin
D. Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
B. Nhọt ở môi trên hoặc má
Đáp án đúng
C. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
Người chơi chọn
D. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A. Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
B. Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Người chơi chọn
C. Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
D. Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A. Permethrin 5%
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chlorhexidin 4%
C. Povidon-iodin 10%
D. Hexamidin 0,1%
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Trứng cá bọc
B. Viêm tuyến mồ hôi mủ
C. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chốc loét
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A. Hồ nước
B. Mỡ mupirocin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Kem ketoconazol 2%
D. Kem permethrin 5%
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A. Chỉ ở vùng sinh dục
B. Chỉ ở nếp gấp lớn
C. Lòng bàn tay, lòng bàn chân
D. Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ khuyên đắp lá
C. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
D. Không liên quan nhọt
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Chốc chắc chắn
B. Bệnh ghẻ chắc chắn
C. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Đáp án đúng
D. Nhọt chắc chắn
Người chơi chọn
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
C. Rạch ngay thương tổn
D. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A. 250–500 mg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 250 mg mỗi tuần
C. 1 viên duy nhất
D. 100 mg/ngày
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A. Nốt viêm nang lông nông
B. Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
C. Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
D. Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Một dát giảm sắc tố ở lưng
B. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
C. Một mụn đầu đen ở mũi
D. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Dung dịch nitrat bạc 1%
B. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Cồn iod 90%
D. Xanh methylen uống
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Cắt móng tay không có ý nghĩa
B. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
C. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
B. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ riêng thiếu ngủ
D. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Chỉ có ngứa mà không đau
B. Chỉ xuất hiện khi do nấm
C. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A. Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
B. Rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
D. Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Lang ben
B. Zona mắt
C. Bạch biến
D. Viêm nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Liên cầu tan huyết beta
B. Candida albicans
C. Tụ cầu vàng
Đáp án đúng
D. Trực khuẩn mủ xanh
Người chơi chọn
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A. Chỉ uống thuốc là đủ
B. Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Không cần thiết
D. Chỉ bôi mỡ là được
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ nam giới mới mắc
C. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
D. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Mupirocin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Selenium sulfide 2,5%
C. Permethrin 5%
D. Ketoconazol 2%
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A. Chỉ dùng thuốc chống nấm
B. Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Không can thiệp gì
D. Chỉ bôi dưỡng ẩm
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nấm móng và lang ben
C. Lupus và pemphigus
D. Zona và ghẻ
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
B. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
C. Chỉ cần bôi nước muối
D. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
C. Chỉ dùng corticoid bôi
D. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A. Nhọt không bao giờ có mủ
B. Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
C. Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Có thể tự chích miễn là kim mới
B. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
C. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Chỉ cần đổi dầu gội
B. Chỉ cần uống vitamin
C. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
D. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. Không dùng
B. 150 mg/kg/ngày tiêm bắp
C. 80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 10 mg/kg/ngày
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 1 tháng
C. 3–4 ngày
D. 1–2 ngày
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
B. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
C. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chắc chắn do virus
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
C. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
D. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Ngứa là triệu chứng chính
B. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
C. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ có vảy da khô