OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

A - 089605
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
-
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
37/50
Thời gian làm bài
12:21
Thứ hạng
#75
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 3–6 giờ
B. 2–3 tuần
Đáp án đúng
C. 1 ngày
D. 1–2 ngày
Người chơi chọn
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
Chẩn đoán nấm móng theo tài liệu dựa vào:
A. Chỉ dựa vào lâm sàng
B. Chỉ dựa vào màu móng thay đổi
C. Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tìm nấm
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ dựa vào tiền sử ngứa
Câu 3
Mức độ: HARD
Sai
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 50 mg/ngày x 2 tuần
B. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Đáp án đúng
C. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
D. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
Người chơi chọn
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Viêm da dầu
C. Hạt cơm
D. Lupus dạng đĩa
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Chỉ sinh thiết PAS
B. Chỉ cấy máu
C. Chỉ công thức máu
D. Soi trực tiếp tìm nấm
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Vảy nến thể móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Ghẻ
C. Viêm phổi
D. Nhọt
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
SWO là dạng đặc trưng của nhiễm loại nấm nào?
A. Dermatophyte như T. mentagrophytes hoặc T. rubrum
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ Candida spp.
C. Chỉ vi khuẩn gram âm
D. Chỉ Malassezia spp.
Câu 8
Mức độ: EASY
Sai
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Chỉ T. rubrum
Người chơi chọn
B. Chỉ Aspergillus spp.
C. Candida albicans và Candida tropicalis
Đáp án đúng
D. Chỉ E. floccosum
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Lang ben
B. Chốc
C. Zona
D. Lichen móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
B. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
C. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
D. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
B. 50 mg/ngày x 3 ngày
C. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
Người chơi chọn
D. 300 mg/tuần x 2 tuần
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
A. Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
B. Chỉ ở móng tay
C. Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
D. Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 30–37°C bắt buộc
Người chơi chọn
B. 10–15°C
C. 22–25°C
Đáp án đúng
D. 40–45°C
Câu 14
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ tăng uống nước
B. Chỉ xoa bóp
C. Bào mòn móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ chườm lạnh
Câu 15
Mức độ: EASY
Đúng
Móng trong DLSO thường có biểu hiện:
A. Đục, trắng và mủn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Hoàn toàn bình thường
C. Đỏ tươi, bóng và căng
D. Xanh tím đồng nhất
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
B. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
D. Chỉ đau thoáng qua
Câu 17
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 50 mg/ngày x 12 tuần
B. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
D. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Chỉ giới tính
B. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ tuổi của người bệnh
D. Chỉ màu móng
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Nấm móng là bệnh lý như thế nào theo tài liệu?
A. Dị ứng móng thoáng qua
B. Viêm móng thường gặp, tiến triển âm thầm, mạn tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Viêm móng cấp, tiến triển nhanh và tự khỏi
D. Nhiễm khuẩn huyết do nấm
Câu 20
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 500 mg/ngày x 1 tuần
B. 250 mg liều duy nhất
C. 125 mg/ngày x 2 ngày
D. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Trong DLSO, xen kẽ với vùng sừng hóa thường thấy:
A. Vùng tách móng là nơi cư trú của nấm sợi
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Mảng trợt ướt
C. Mụn mủ vệ tinh
D. Bọng nước
Câu 22
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 12 tuần
B. 26 tuần
C. 18 tuần
D. 6 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Chỉ mức độ ngứa
B. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ lâm sàng
D. Chỉ màu móng
Câu 24
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ rửa nước muối
C. Chỉ dùng oxy già
D. Chỉ chiếu đèn Wood
Câu 25
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
Đáp án đúng
B. 50 mg/ngày
Người chơi chọn
C. 200 mg/ngày
D. 400 mg/ngày
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Mày đay
B. Hồng ban đa dạng
C. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Ghẻ Na Uy
Câu 27
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 250 mg/tuần x 12 tuần
C. 500 mg/ngày x 3 ngày
D. 25 mg/ngày x 12 tuần
Câu 28
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 50 mg/ngày x 1 tháng
B. 250 mg/ngày x 3 ngày
C. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
Câu 29
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 6 tháng
Người chơi chọn
B. 2 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
C. 12 tháng
D. 1 tuần duy nhất
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 3–5 ngày
B. 1–3 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 2 tuần
D. 24 giờ
Câu 31
Mức độ: EASY
Sai
Ngoài dermatophyte, SWO còn có thể do:
A. Chỉ tụ cầu
Người chơi chọn
B. Chỉ ký sinh trùng
C. Một số chủng nấm mốc
Đáp án đúng
D. Chỉ virus
Câu 32
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 3 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
B. 2 tháng liên tiếp
C. 6 tuần
Người chơi chọn
D. 1 tháng
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Không bao giờ làm
B. Ít được chỉ định
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Bắt buộc mọi ca
D. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ bôi khi ngứa
B. Bôi 1 lần/tháng
C. Bôi 2 lần/tuần cố định
D. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ Malassezia spp.
B. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Đáp án đúng
C. Chỉ virus
D. Chỉ T. rubrum
Người chơi chọn
Câu 36
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 100 mg/ngày x 3 ngày
B. 200 mg/tuần x 12 tuần
C. 50 mg/ngày x 1 tháng
D. 200 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 250 mg/ngày
B. 100 mg/ngày
C. 200 mg/ngày
D. 5 mg/kg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: HARD
Sai
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 1 viên/ngày cố định
B. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Đáp án đúng
C. 200 mg/tuần
D. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
Người chơi chọn
Câu 39
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 6 tuần
Người chơi chọn
B. 16 tuần
C. 12 tuần
Đáp án đúng
D. 8 tuần
Câu 40
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 375 mg/ngày
B. 62,5 mg/ngày
C. 125 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 250 mg/ngày
Câu 41
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
B. 500 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 62,5 mg/ngày
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân nào sau đây là nguyên nhân thường gặp của nấm móng do dermatophyte?
A. Candida albicans
B. Malassezia furfur
C. Fusarium spp.
D. Trichophyton rubrum
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
A. Chỉ dày sừng bề mặt
B. Chỉ có chấm đen ở đầu móng
C. Hoàn toàn không thay đổi
D. Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Acyclovir 5%
C. Mupirocin 2%
D. Permethrin 5%
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về căn nguyên nấm móng?
A. Chỉ do một chủng nấm duy nhất
B. Do nhiều chủng nấm gây nên
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chủ yếu do vi khuẩn
D. Chủ yếu do virus
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. U mềm lây
B. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Hạt cơm phẳng
D. Sẩn ngứa
Câu 47
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Nam giới trẻ khỏe
B. Người chỉ bị một móng nhẹ
C. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Người không có bệnh nền
Câu 48
Mức độ: EASY
Sai
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
A. Là nguyên nhân chính
Người chơi chọn
B. Không bao giờ gây bệnh
C. Hiếm khi gây nấm móng
Đáp án đúng
D. Chỉ gây ở trẻ em
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Tổn thương nhiều móng lan rộng
C. TDO toàn bộ
D. Viêm từ 3 móng trở lên
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
B. Chỉ khi đau khớp
C. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ khi có sốt cao