Chi tiết đáp án bài thi
Nguyễn Thị Thanh Bình - 0983959286
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Kết quả
43/50
Thời gian làm bài
28:19
Thứ hạng
#36
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Trên lâm sàng, thương tổn khởi phát của chốc thường là:
A. Loét sâu
B. Dát đỏ xung huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Sẩn sừng hóa
D. Mảng phù màu tím
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
Biến chứng tại chỗ nào của chốc biểu hiện thêm các mụn nước tập trung thành đám quanh tổn thương hoặc rải rác khắp cơ thể, ngứa nhiều?
A. Chàm hóa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Viêm màng não
C. Chốc loét
D. Viêm cơ
Câu 3
Mức độ: EASY
Đúng
Axit fucidic trong điều trị chốc được sử dụng chủ yếu theo đường nào ở trường hợp khu trú?
A. Bôi tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ tiêm
C. Khí dung
D. Chỉ uống
Câu 4
Mức độ: EASY
Đúng
Trong chẩn đoán phân biệt, dấu hiệu lõm giữa của mụn nước phù hợp với bệnh nào hơn chốc?
A. Chàm
B. Nấm da
C. Herpes simplex
D. Thủy đậu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: EASY
Sai
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
A. 1/10.000
Đáp án đúng
B. 1/1.000
Người chơi chọn
C. 1/100.000
D. 10%
Câu 6
Mức độ: EASY
Sai
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A. Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
Đáp án đúng
B. Ngứa nhẹ ở chi dưới
C. Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
D. Vảy tiết mật ong sau vỡ
Người chơi chọn
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
A. Người trên 70
B. Tuổi 20-30
C. Trẻ dưới 6 tuổi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Tuổi dậy thì
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi chốc loét hơn chốc thông thường?
A. Mụn nước lõm giữa
B. Chỉ dát hồng sau bong vảy
C. Bọng nước theo dây thần kinh
D. Loét sâu xuống trung bì, vảy tiết vàng xám bẩn, để lại sẹo xấu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: EASY
Đúng
Khoảng thời gian trung bình từ lúc bị chốc đến khi xuất hiện viêm cầu thận cấp là:
A. 1-2 ngày
B. 2-3 tháng
C. 2-3 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 5-7 ngày
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Lời khuyên nào sau đây phù hợp nhất để phòng bệnh chốc tái phát/lây lan trong gia đình?
A. Bôi mỹ phẩm thường xuyên
B. Kiêng tắm hoàn toàn
C. Chỉ uống vitamin
D. Tắm rửa vệ sinh ngoài da, cắt tóc, cắt móng tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về mức độ lành của tổn thương chốc thông thường?
A. Luôn khỏi trong 24 giờ
B. Hầu như không tự lành nếu không mổ
C. Luôn để lại sẹo xấu
D. Thường lành sau 1-2 tuần nhưng có thể dai dẳng do tự lây truyền
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghĩ nhiều đến hội chứng bong vảy da do tụ cầu (SSSS) hơn chốc?
A. Tổn thương lành để lại tăng sắc tố
B. Vảy mật ong khu trú
C. Nikolsky dương tính, bong vảy lan tỏa, không tổn thương niêm mạc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ ngứa ít
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Nuôi cấy dịch hoặc mủ trong chốc có vai trò quan trọng nhất ở tình huống nào?
A. Chỉ dùng cho trẻ sơ sinh
B. Xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trường hợp khó
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ để xác định có nấm hay không
D. Mọi ca nhẹ phải làm ngay
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
A. Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
B. Vì biến chứng luôn tự khỏi
C. Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
D. Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí thường gặp của thương tổn chốc là:
A. Chỉ ở lòng bàn tay, bàn chân
B. Vùng da hở như tay, mặt, cổ, chi dưới
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ ở vùng sinh dục
D. Chỉ ở niêm mạc miệng
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
A. 2-3 cm
B. 1-3 mm
C. 0,5-1 cm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Trên 5 cm
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
Pemphigus vulgaris khác chốc ở điểm nào quan trọng?
A. Không có bọng nước
B. Thường có tổn thương niêm mạc và Nikolsky dương tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Luôn gặp ở trẻ em
D. Luôn có vảy mật ong
Câu 18
Mức độ: EASY
Sai
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
A. 10-15%
B. <1%
C. Trên 30%
Người chơi chọn
D. 2-5%
Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu thấy mảng đỏ phù nề, cứng, đau, giới hạn rõ, bờ nổi cao, có thể có bọng nước hoặc hoại tử trên nền chốc, nên nghĩ đến biến chứng:
A. Viêm quầng/viêm mô bào
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chàm hóa
C. Hắc lào
D. Dày sừng
Câu 20
Mức độ: EASY
Sai
Trong số các yếu tố sau, yếu tố nào KHÔNG được nêu là thuận lợi cho chốc?
A. Mùa hè nóng ẩm
Người chơi chọn
B. Tiêm vaccine cúm
Đáp án đúng
C. Điều kiện vệ sinh kém
D. Ghẻ
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu tổn thương giống chốc nhưng bệnh nhân đau rát nhiều hơn ngứa, mụn nước xếp thành chùm ở môi, bạn nên nghĩ trước hết đến:
A. Nấm da
B. Chốc
C. Herpes simplex
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chàm hóa
Câu 22
Mức độ: EASY
Đúng
Ở đầu, dấu hiệu nào gợi ý chốc hơn các bệnh khác?
A. Tóc rụng thành mảng tròn
B. Vảy tiết làm bết tóc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Mảng trắng bạc dày
D. Dầu nhờn nhiều nhưng không có trợt
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A. Liên quan ghẻ
B. Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Thường sau côn trùng cắn
D. Hay vào mùa hè do nóng ẩm
Câu 24
Mức độ: EASY
Sai
Lý do quan trọng khiến chốc có thể dai dẳng là:
A. Vì phải can thiệp ngoại khoa
B. Vì luôn có suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn
C. Tự lây truyền và vệ sinh kém
Đáp án đúng
D. Vì bệnh không bao giờ đáp ứng thuốc
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp của bệnh chốc là:
A. Ngứa nhiều hoặc ít
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Mất cảm giác tại chỗ
C. Tê bì kéo dài
D. Đau buốt dữ dội
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, biểu hiện nào sau đây khiến bạn không nên chỉ tư vấn thuốc bôi mà cần khuyên đi khám?
A. Tổn thương lan tỏa nhiều vùng da
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Ngứa nhẹ
C. Chỉ vài tổn thương khu trú, không sốt
D. Vảy ít
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành tư vấn, phát biểu nào sau đây là SAI về chốc?
A. Có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân
B. Có thể tự lây khi gãi
C. Trẻ nhỏ là nhóm thường gặp
D. Mọi trường hợp đều cần kháng sinh tiêm tĩnh mạch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, điểm nào sau đây khiến bạn phải thận trọng không chẩn đoán là chốc đơn thuần?
A. Ngứa nhẹ
B. Tiền sử ghẻ
C. Đau rát nhiều, phân bố theo dải thần kinh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Vảy tiết mật ong ở mặt trẻ em
Câu 29
Mức độ: EASY
Đúng
Vancomycin trong điều trị chốc kháng methicilin được dùng chủ yếu theo đường:
A. Khí dung
B. Uống
C. Bôi tại chỗ
D. Truyền tĩnh mạch chậm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí hay gặp của chốc loét theo tài liệu là
A. Lòng bàn tay
B. Chi dưới
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Vùng môi
D. Da đầu
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi zona hơn chốc ở người lớn?
A. Vảy da ở bờ đa cung
B. Vảy mật ong vùng da hở, ngứa
C. Trợt nông ở môi
D. Mụn nước thành đám, thành chùm dọc theo dây thần kinh, đau rát nhiều
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A. Viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Sỏi thận
C. Viêm tuyến giáp
D. Viêm tụy cấp
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu một bệnh nhân trưởng thành có bọng nước, dấu hiệu Nikolsky dương tính và tổn thương niêm mạc miệng, lựa chọn nào sau đây là nhận định hợp lý nhất?
A. Phải nghĩ nhiều đến pemphigus vulgaris hơn chốc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ cần mỡ kháng sinh
C. Chắc chắn là zona
D. Rất điển hình cho chốc
Câu 34
Mức độ: EASY
Đúng
Chỉ định dùng kháng sinh toàn thân trong chốc theo tài liệu là khi:
A. Chỉ khi có sốt
B. Tổn thương nhiều, lan tỏa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Mọi trường hợp có ngứa
D. Chỉ khi có hạch
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc khu trú nhưng rất ngứa, mẹ hỏi có thể chỉ dùng thuốc chống ngứa mà không bôi kháng sinh không. Trả lời phù hợp nhất là:
A. Có, vì ngứa là nguyên nhân chính
B. Có, nếu trẻ không sốt
C. Không, chống ngứa chỉ là hỗ trợ; điều trị nhiễm khuẩn vẫn là trọng tâm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ cần rửa nước
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
Sau khi bong vảy tiết, tổn thương chốc thường để lại:
A. Sẹo lõm vĩnh viễn
B. Dày sừng kéo dài
C. Sẹo co kéo rõ
D. Dát hồng rồi lành, thường không để lại sẹo
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
Ở trẻ có đỏ da bong vảy lan tỏa, Nikolsky dương tính, cần nghĩ nhiều hơn đến:
A. Hội chứng bong vảy da do tụ cầu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Herpes môi
C. Nấm da
D. Chốc khu trú
Câu 38
Mức độ: EASY
Sai
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với chốc thông thường?
A. Tổn thương dọc theo đường đi thần kinh ngoại biên
Đáp án đúng
B. Vảy tiết mật ong
Người chơi chọn
C. Ngứa
D. Bọng nước nông
Câu 39
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt chốc với bệnh có tổn thương mụn nước do vi rút?
A. Chốc chỉ ở người lớn
B. Chốc luôn đau rát dữ dội
C. Chốc thường đóng vảy tiết mật ong sau vỡ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chốc luôn có niêm mạc tổn thương
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
A. 3 ngày
B. 14-21 ngày cho mọi ca
C. 1-2 ngày
D. 5-7 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi sau đây phù hợp nhất với bệnh chốc là:
A. Chế độ ăn nhiều đạm
B. Khí hậu lạnh khô, vệ sinh tốt
C. Tuổi nhỏ, thời tiết nóng ẩm, vệ sinh kém
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Thiếu ngủ đơn thuần
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng toàn thân thường gặp của chốc là:
A. Thường không sốt, đôi khi có hạch viêm phản ứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Co giật
C. Thường sốt cao liên tục
D. Tiêu chảy
Câu 43
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu cạy vảy tiết ở chốc, nền tổn thương bên dưới thường là:
A. U sùi chảy máu
B. Loét sâu bẩn
C. Vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm ướt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Da lành bình thường
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
A. Trẻ nhỏ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Người cao tuổi
C. Phụ nữ có thai
D. Nam giới tuổi trung niên
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
Trong bệnh chốc, tổn thương phối hợp có thể gặp là:
A. Hạt cơm quanh móng
B. Viêm bờ mi hoặc chốc mép
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Loét sinh dục không đau
D. Ban cánh bướm
Câu 46
Mức độ: EASY
Đúng
Nhuộm Gram dịch hoặc mủ tại tổn thương chốc thường thấy:
A. Tế bào ái toan
B. Cầu khuẩn Gram dương kèm bạch cầu đa nhân trung tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Trực khuẩn Gram âm
D. Sợi nấm phân nhánh
Câu 47
Mức độ: EASY
Đúng
Nguyên tắc điều trị bệnh chốc là:
A. Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân khi cần, đồng thời chống ngứa và xử trí biến chứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ cần chống ngứa
C. Chỉ cần sát khuẩn
D. Chỉ cần dùng corticoid
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí nào điển hình cho herpes simplex hơn chốc?
A. Môi hoặc sinh dục
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Cẳng chân
C. Da đầu có chấy
D. Mặt ngoài cẳng tay
Câu 49
Mức độ: EASY
Sai
Kháng sinh uống nào sau đây nằm trong lựa chọn điều trị chốc ở người lớn theo tài liệu?
A. Metronidazole
Người chơi chọn
B. Cephalexin
Đáp án đúng
C. Ivermectin
D. Fluconazole
Câu 50
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
A. Theo dõi thêm vài tuần
B. Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
D. Bán thêm kháng histamine