Chi tiết đáp án bài thi
Vũ thị huyền - 0984961763
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
50/50
Thời gian làm bài
50:44
Thứ hạng
#17
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
B. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
C. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
D. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 1 viên/tuần
B. Chỉ tiêm tĩnh mạch
C. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 500 mg duy nhất
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A. 100 mg/ngày
B. 250–500 mg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 1 viên duy nhất
D. 250 mg mỗi tuần
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
C. Chỉ dùng corticoid bôi
D. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Đây là vị trí không đáng lo
B. Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ cần thuốc chống nấm
D. Chỉ là ngứa đơn thuần
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Ngứa là triệu chứng chính
B. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
C. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ có vảy da khô
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. 2 lần/ngày
B. Cách ngày
C. 1 lần/ngày
D. 3 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chắc chắn do nấm
C. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
D. Không liên quan gì bệnh nền
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
A. Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
B. Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
D. Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
C. 1 lần/tuần
D. 5 lần/ngày
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Chỉ mọc nấm men
B. Không mọc vi khuẩn
C. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
B. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
C. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A. Chỉ dùng ban đêm
B. 2–3 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 1 lần/tuần
D. Chỉ bôi khi có sốt
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
B. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
D. Viêm nang lông luôn có sốt cao
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
C. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
D. Chỉ riêng thiếu ngủ
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 1 tháng
B. 1–2 ngày
C. 3–4 ngày
D. 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Chỉ aminoglycosid
B. Chỉ tetracyclin
C. Betalactam và macrolid
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ fluoroquinolon
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
C. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
D. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A. Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
B. Không cần phân biệt với viêm nang lông
C. Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
D. Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Chốc chắc chắn
B. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Bệnh ghẻ chắc chắn
D. Nhọt chắc chắn
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A. Chắc chắn là zona
B. Chỉ là viêm nang lông nhẹ
C. Không liên quan bệnh nền
D. Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
B. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
D. Bọng nước trong thượng bì
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 50 mg/kg mỗi 12 giờ
B. Không dùng cho trẻ em
C. 12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 1 g/ngày chia 2
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Zona và ghẻ
B. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Lupus và pemphigus
D. Nấm móng và lang ben
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A. Kem ketoconazol 2%
B. Hồ nước
C. Mỡ mupirocin 2%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Kem permethrin 5%
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
C. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
D. Chỉ cần bôi nước muối
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
B. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
C. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
C. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
D. Rạch ngay thương tổn
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Viêm da tiếp xúc
B. Nhọt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Lang ben
D. Thủy đậu
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A. 1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 5 g/ngày
C. Chỉ tiêm bắp
D. 250 mg/ngày duy nhất
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A. Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Hoại tử biểu bì nhiễm độc
C. Viêm cầu thận cấp
D. Viêm gan virus
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A. Chỉ bôi dưỡng ẩm
B. Chỉ dùng thuốc chống nấm
C. Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Không can thiệp gì
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
B. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ chườm lạnh là đủ
D. Ngừng mọi xử trí
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Cùng liên quan nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
C. Nhọt không đau
D. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Có thể tự chích miễn là kim mới
C. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
D. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Chỉ có ngứa mà không đau
B. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
C. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ xuất hiện khi do nấm
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Một mụn đầu đen ở mũi
C. Một dát giảm sắc tố ở lưng
D. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Trứng cá bọc
B. Chốc loét
C. Viêm tuyến mồ hôi mủ
D. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A. Không bao giờ tiến triển thành mủ
B. Chắc chắn là chốc
C. Chắc chắn là nấm
D. Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Đắp kem dưỡng ẩm dày
C. Nên nặn sớm cho thoát độc
D. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 21 ngày bắt buộc
B. 2 ngày
C. 4 ngày
D. 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Giảm bạch cầu ngoại vi
B. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Soi nấm dương tính
D. Test Tzanck dương tính
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A. Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
B. Chỉ dùng thuốc giảm đau
C. Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
D. Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Nặn mọi nốt viêm sớm
B. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
D. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
B. Nhọt hầu như không đau
C. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Đau khiến loại trừ nhọt
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Liên cầu tan huyết beta
B. Tụ cầu vàng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Candida albicans
D. Trực khuẩn mủ xanh
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Zona mắt
B. Lang ben
C. Bạch biến
D. Viêm nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A. Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
B. Chắc chắn là trứng cá
C. Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Không liên quan miễn dịch
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Bôi thật dày một lần là đủ
C. Bôi ngay lên da bẩn
D. Chỉ bôi khi đã hết đau
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 4–6 lần/ngày
C. Chỉ bôi khi đau
D. Mỗi giờ một lần