Chi tiết đáp án bài thi
Ngô Thu Trà - 03289457620
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
48/50
Thời gian làm bài
09:29
Thứ hạng
#41
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
B. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chắc chắn do nấm
D. Không liên quan gì bệnh nền
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Cùng liên quan nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
C. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
D. Nhọt không đau
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Sai
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. 2 lần/ngày
Người chơi chọn
B. 1 lần/ngày
C. 3 lần/ngày
Đáp án đúng
D. Cách ngày
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Viêm nang lông luôn có sốt cao
B. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
C. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau khiến loại trừ nhọt
B. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
D. Nhọt hầu như không đau
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 250 mg duy nhất
B. 500 mg x 4 lần/ngày
C. 1 g/ngày kéo dài 1 tháng
D. 500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
B. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
C. Bọng nước trong thượng bì
D. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
B. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
D. Có thể tự chích miễn là kim mới
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A. 100 mg/ngày
B. 1 viên duy nhất
C. 250–500 mg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 250 mg mỗi tuần
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
A. Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
B. Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
D. Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Một dát giảm sắc tố ở lưng
B. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Một mụn đầu đen ở mũi
D. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Chỉ có vảy da khô
B. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Ngứa là triệu chứng chính
D. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
B. Nặn mọi nốt viêm sớm
C. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
B. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nên nặn sớm cho thoát độc
D. Đắp kem dưỡng ẩm dày
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Không mọc vi khuẩn
C. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
D. Chỉ mọc nấm men
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
C. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
D. Chỉ cần bôi nước muối
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A. Hexamidin 0,1%
B. Permethrin 5%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chlorhexidin 4%
D. Povidon-iodin 10%
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Mupirocin 2%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Permethrin 5%
C. Selenium sulfide 2,5%
D. Ketoconazol 2%
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. Chỉ tiêm tĩnh mạch
B. 1 viên/tuần
C. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 500 mg duy nhất
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
B. Chỉ nghĩ đến dị ứng
C. Chỉ nghĩ đến herpes
D. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A. Không cần rửa tay
B. Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
C. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ uống vitamin
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
B. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
C. Rạch ngay thương tổn
D. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Cồn iod 90%
B. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Dung dịch nitrat bạc 1%
D. Xanh methylen uống
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A. Chỉ ở nếp gấp lớn
B. Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Lòng bàn tay, lòng bàn chân
D. Chỉ ở vùng sinh dục
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 1 g/ngày chia 2
B. 50 mg/kg mỗi 12 giờ
C. Không dùng cho trẻ em
D. 12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 1 lần/tuần
C. 5 lần/ngày
D. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Không liên quan tiên lượng
C. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
D. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Lupus và pemphigus
B. Nấm móng và lang ben
C. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Zona và ghẻ
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
C. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
D. Chỉ nam giới mới mắc
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
B. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
C. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
D. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. Không dùng
B. 80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 150 mg/kg/ngày tiêm bắp
D. 10 mg/kg/ngày
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Bệnh ghẻ chắc chắn
B. Chốc chắc chắn
C. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Nhọt chắc chắn
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A. Chỉ bôi khi có sốt
B. 1 lần/tuần
C. 2–3 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ dùng ban đêm
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A. Chỉ uống thuốc là đủ
B. Không cần thiết
C. Chỉ bôi mỡ là được
D. Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A. Kem ketoconazol 2%
B. Kem permethrin 5%
C. Mỡ mupirocin 2%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Hồ nước
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
B. 1 viên/tháng
C. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 5 viên/ngày chia 5
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
B. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
D. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A. Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
B. Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
C. Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A. Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
C. Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
D. Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Khuyên rửa tay thường xuyên
B. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
C. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
D. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 4 ngày
B. 2 ngày
C. 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 21 ngày bắt buộc
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. 1–2 lần/ngày
Đáp án đúng
B. Mỗi giờ một lần
C. Chỉ bôi khi đau
D. 4–6 lần/ngày
Người chơi chọn
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
B. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
C. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
D. Nhọt ở môi trên hoặc má
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A. Chắc chắn là zona
B. Không liên quan bệnh nền
C. Chỉ là viêm nang lông nhẹ
D. Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A. Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ bôi dưỡng ẩm
C. Không can thiệp gì
D. Chỉ dùng thuốc chống nấm
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A. Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
C. Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
D. Không cần phân biệt với viêm nang lông
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
B. Chỉ người làm việc ngoài trời
C. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ phụ nữ có thai
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Test Tzanck dương tính
C. Giảm bạch cầu ngoại vi
D. Soi nấm dương tính
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
B. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
C. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ riêng thiếu ngủ
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Chỉ cần đổi dầu gội
B. Chỉ cần uống vitamin
C. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
D. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Người chơi chọn
Đáp án đúng