OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

123 - 321
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
47/50
Thời gian làm bài
04:50
Thứ hạng
#32
Câu 1
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
B. 125 mg/ngày
C. 500 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ chườm lạnh
B. Bào mòn móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ xoa bóp
D. Chỉ tăng uống nước
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 24 giờ
B. 3–5 ngày
C. 1–3 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 2 tuần
Câu 4
Mức độ: HARD
Sai
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 500 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
C. 125 mg/ngày
Người chơi chọn
D. 62,5 mg/ngày
Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Chẩn đoán nấm móng theo tài liệu dựa vào:
A. Chỉ dựa vào lâm sàng
B. Chỉ dựa vào tiền sử ngứa
C. Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tìm nấm
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ dựa vào màu móng thay đổi
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
C. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
D. Chỉ đau thoáng qua
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
A. Ở gốc móng
B. Ở nếp gấp sau
C. Ở phía xa bờ bên của móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Ở trung tâm bản móng
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 2–3 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 3–6 giờ
C. 1 ngày
D. 1–2 ngày
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Ghẻ Na Uy
B. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Mày đay
D. Hồng ban đa dạng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Hạt cơm
B. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Lupus dạng đĩa
D. Viêm da dầu
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. KOH 2% đơn độc
B. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Cồn 70 độ
D. Nước muối ưu trương
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Không bao giờ làm
B. Bắt buộc mọi ca
C. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
D. Ít được chỉ định
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 2 tháng liên tiếp
B. 6 tuần
C. 3 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 1 tháng
Câu 14
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg/tuần x 12 tuần
B. 200 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 100 mg/ngày x 3 ngày
D. 50 mg/ngày x 1 tháng
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO được hiểu là:
A. Chỉ đổi màu đầu móng
B. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
C. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Chỉ cấy máu
B. Soi trực tiếp tìm nấm
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ sinh thiết PAS
D. Chỉ công thức máu
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 22–25°C
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 10–15°C
C. 30–37°C bắt buộc
D. 40–45°C
Câu 18
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ giảm đau
B. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ màu móng đẹp hơn
D. Chỉ hết ngứa
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Ghẻ
B. Viêm phổi
C. Nhọt
D. Vảy nến thể móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg liều duy nhất
B. 125 mg/ngày x 2 ngày
C. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 500 mg/ngày x 1 tuần
Câu 21
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 50 mg/ngày
B. 100 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 400 mg/ngày
D. 200 mg/ngày
Câu 22
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 62,5 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
D. 375 mg/ngày
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Nấm móng là bệnh lý như thế nào theo tài liệu?
A. Dị ứng móng thoáng qua
B. Viêm móng thường gặp, tiến triển âm thầm, mạn tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhiễm khuẩn huyết do nấm
D. Viêm móng cấp, tiến triển nhanh và tự khỏi
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
Màu sắc của móng trong DLSO có thể thay đổi thành:
A. Đỏ tím đồng đều
B. Xanh rêu duy nhất
C. Trắng hoặc vàng cam
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Đen hoàn toàn
Câu 25
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 500 mg/tuần
B. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 100 mg/ngày x 1 tuần
D. 1 viên duy nhất
Câu 26
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 6 tuần
B. 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 16 tuần
D. 8 tuần
Câu 27
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
B. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
C. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 50 mg/ngày x 12 tuần
Câu 28
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 18 tuần
B. 12 tuần
C. 6 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 26 tuần
Câu 29
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
B. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
C. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
D. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Nam giới trẻ khỏe
B. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Người không có bệnh nền
D. Người chỉ bị một móng nhẹ
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
A. Là nguyên nhân chính
B. Hiếm khi gây nấm móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ gây ở trẻ em
D. Không bao giờ gây bệnh
Câu 32
Mức độ: HARD
Đúng
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
B. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 50 mg/ngày x 3 ngày
D. 300 mg/tuần x 2 tuần
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về căn nguyên nấm móng?
A. Do nhiều chủng nấm gây nên
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chủ yếu do virus
C. Chủ yếu do vi khuẩn
D. Chỉ do một chủng nấm duy nhất
Câu 34
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 400 mg/ngày
B. 100 mg/ngày
C. 200 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 300 mg/ngày
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Chọc dịch khớp
B. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Cạo da đầu
D. Lấy nước tiểu
Câu 36
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ dùng oxy già
B. Chỉ chiếu đèn Wood
C. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ rửa nước muối
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
Ngoài dermatophyte, SWO còn có thể do:
A. Chỉ ký sinh trùng
B. Chỉ tụ cầu
C. Chỉ virus
D. Một số chủng nấm mốc
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
B. 200 mg/ngày
C. 5 mg/kg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 250 mg/ngày
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Sai
TDO là viết tắt của:
A. Trophic distal onycholysis
B. Total distal osteomyelitis
Người chơi chọn
C. Terminal distal onycholysis
D. Total dystrophic onychomycosis
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm đúng của DLSO là:
A. Chỉ xảy ra ở gốc móng
B. Chỉ gặp ở trẻ em
C. Luôn kèm viêm quanh móng cấp
D. Là dạng lâm sàng thường gặp nhất
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Malassezia furfur trong nấm móng thuộc nhóm nào?
A. Nấm mốc không dermatophyte
B. Nấm men, hiếm gặp
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Vi khuẩn gram âm
D. Dermatophyte
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ màu móng
C. Chỉ mức độ ngứa
D. Chỉ lâm sàng
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi đau khớp
B. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
D. Chỉ khi có sốt cao
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Tổn thương nhiều móng lan rộng
B. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. TDO toàn bộ
D. Viêm từ 3 móng trở lên
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Sai
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ bôi khi ngứa
B. Bôi 1 lần/tháng
C. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Đáp án đúng
D. Bôi 2 lần/tuần cố định
Người chơi chọn
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Sẩn ngứa
C. Hạt cơm phẳng
D. U mềm lây
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
A. Chỉ dày sừng bề mặt
B. Hoàn toàn không thay đổi
C. Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ có chấm đen ở đầu móng
Câu 48
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 12 tháng
C. 1 tuần duy nhất
D. 6 tháng
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
Biểu hiện lâm sàng của nấm móng thay đổi chủ yếu theo:
A. Mùa trong năm
B. Nhóm máu
C. Chiều cao người bệnh
D. Vị trí thâm nhập của vi nấm
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Acyclovir 5%
B. Mupirocin 2%
C. Permethrin 5%
D. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn Đáp án đúng