Chi tiết đáp án bài thi
Thanh TL - 0343482403
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
64 Trần Đình Trọng
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Kết quả
45/50
Thời gian làm bài
16:21
Thứ hạng
#27
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Lời khuyên nào sau đây phù hợp nhất để phòng bệnh chốc tái phát/lây lan trong gia đình?
A. Chỉ uống vitamin
B. Tắm rửa vệ sinh ngoài da, cắt tóc, cắt móng tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Bôi mỹ phẩm thường xuyên
D. Kiêng tắm hoàn toàn
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc nào sau đây được dùng bổ trợ nếu chốc có ngứa?
A. Thuốc giãn phế quản
B. Kháng histamine tổng hợp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Thuốc lợi tiểu
D. Thuốc tránh thai
Câu 3
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành tư vấn, phát biểu nào sau đây là SAI về chốc?
A. Mọi trường hợp đều cần kháng sinh tiêm tĩnh mạch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân
C. Trẻ nhỏ là nhóm thường gặp
D. Có thể tự lây khi gãi
Câu 4
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu thấy mảng đỏ phù nề, cứng, đau, giới hạn rõ, bờ nổi cao, có thể có bọng nước hoặc hoại tử trên nền chốc, nên nghĩ đến biến chứng:
A. Viêm quầng/viêm mô bào
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Hắc lào
C. Chàm hóa
D. Dày sừng
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Biện pháp phòng bệnh nào sau đây được nêu trong tài liệu?
A. Ăn thật nhiều đường
B. Dùng kháng sinh dự phòng kéo dài
C. Tắm nước quá nóng
D. Tránh ở lâu nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Trong chăm sóc tại nhà, lời khuyên nào phù hợp nhất với trẻ bị chốc?
A. Tránh gãi, giữ da sạch, cắt móng tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chà xát mạnh để bong vảy nhanh
C. Bôi mỹ phẩm che tổn thương
D. Tự nặn bọng mủ
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
A. Chấy không liên quan gì đến chốc
B. Chốc ở đầu luôn do nấm
C. Chỉ điều trị chấy là đủ
D. Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi sau đây phù hợp nhất với bệnh chốc là:
A. Tuổi nhỏ, thời tiết nóng ẩm, vệ sinh kém
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chế độ ăn nhiều đạm
C. Thiếu ngủ đơn thuần
D. Khí hậu lạnh khô, vệ sinh tốt
Câu 9
Mức độ: EASY
Đúng
Nuôi cấy dịch hoặc mủ trong chốc có vai trò quan trọng nhất ở tình huống nào?
A. Chỉ dùng cho trẻ sơ sinh
B. Chỉ để xác định có nấm hay không
C. Xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trường hợp khó
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Mọi ca nhẹ phải làm ngay
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Viêm da dạng herpes của Duhring-Brocq khác chốc ở chỗ:
A. Luôn có chấy ở đầu
B. Vảy mật ong vùng da hở
C. Do tụ cầu/liên cầu
D. Bọng nước căng bóng thành chùm ở mặt duỗi, khó nhiễm trùng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: EASY
Sai
Vị trí hay gặp của chốc loét theo tài liệu là
A. Lòng bàn tay
B. Da đầu
C. Chi dưới
Đáp án đúng
D. Vùng môi
Người chơi chọn
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghĩ nhiều đến hội chứng bong vảy da do tụ cầu (SSSS) hơn chốc?
A. Nikolsky dương tính, bong vảy lan tỏa, không tổn thương niêm mạc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Tổn thương lành để lại tăng sắc tố
C. Vảy mật ong khu trú
D. Chỉ ngứa ít
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Nhuộm Gram dịch hoặc mủ tại tổn thương chốc thường thấy:
A. Trực khuẩn Gram âm
B. Tế bào ái toan
C. Cầu khuẩn Gram dương kèm bạch cầu đa nhân trung tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Sợi nấm phân nhánh
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Thương tổn cơ bản điển hình nhất của bệnh chốc sau khi bọng nước vỡ là:
A. Mụn nước lõm giữa
B. Vảy tiết màu trắng bạc
C. Loét sâu bờ tím
D. Vảy tiết màu vàng nâu như mật ong
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A. Viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Viêm tuyến giáp
C. Sỏi thận
D. Viêm tụy cấp
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với chốc thông thường?
A. Vảy tiết mật ong
B. Tổn thương dọc theo đường đi thần kinh ngoại biên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Ngứa
D. Bọng nước nông
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng toàn thân thường gặp của chốc là:
A. Thường không sốt, đôi khi có hạch viêm phản ứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Tiêu chảy
C. Co giật
D. Thường sốt cao liên tục
Câu 18
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào nghiêng nhiều về nấm da hơn chốc khi không có bọng nước?
A. Bọng mủ nhanh
B. Vảy tiết làm bết tóc
C. Vảy tiết mật ong
D. Bờ đa cung có mụn nước nhỏ và vảy da ở rìa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
A. Trẻ dưới 6 tuổi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Tuổi dậy thì
C. Tuổi 20-30
D. Người trên 70
Câu 20
Mức độ: EASY
Sai
Biến chứng tại chỗ nào của chốc biểu hiện thêm các mụn nước tập trung thành đám quanh tổn thương hoặc rải rác khắp cơ thể, ngứa nhiều?
A. Chàm hóa
Đáp án đúng
B. Chốc loét
Người chơi chọn
C. Viêm cơ
D. Viêm màng não
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân gây bệnh chốc thường gặp là:
A. Chỉ do Pseudomonas
B. Tụ cầu vàng, liên cầu hoặc phối hợp cả hai
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ do nấm sợi
D. Chỉ do HSV
Câu 22
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A. Vảy tiết mật ong sau vỡ
B. Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
C. Ngứa nhẹ ở chi dưới
D. Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
A. Phụ nữ có thai
B. Trẻ nhỏ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Người cao tuổi
D. Nam giới tuổi trung niên
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
A. Bôi corticoid mạnh đơn độc
B. Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ băng kín
D. Đắp mỡ salicylic 20%
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu chốc kháng thuốc hoặc chốc loét, hướng xử trí đúng là:
A. Điều trị theo kháng sinh đồ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ rửa nước muối
C. Tăng liều corticoid
D. Ngừng mọi thuốc
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
Ở trẻ có đỏ da bong vảy lan tỏa, Nikolsky dương tính, cần nghĩ nhiều hơn đến:
A. Chốc khu trú
B. Hội chứng bong vảy da do tụ cầu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Herpes môi
D. Nấm da
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, điểm nào sau đây khiến bạn phải thận trọng không chẩn đoán là chốc đơn thuần?
A. Ngứa nhẹ
B. Vảy tiết mật ong ở mặt trẻ em
C. Đau rát nhiều, phân bố theo dải thần kinh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Tiền sử ghẻ
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí nào điển hình cho herpes simplex hơn chốc?
A. Cẳng chân
B. Da đầu có chấy
C. Môi hoặc sinh dục
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Mặt ngoài cẳng tay
Câu 29
Mức độ: EASY
Đúng
Ở trường hợp chốc nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin, lựa chọn nào được nêu trong tài liệu?
A. Acyclovir
B. Trimetroprim-sulfamethoxazol
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nystatin
D. Podophyllotoxin
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A. Liên quan ghẻ
B. Thường sau côn trùng cắn
C. Hay vào mùa hè do nóng ẩm
D. Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: EASY
Sai
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
A. <1%
B. 2-5%
Đáp án đúng
C. 10-15%
Người chơi chọn
D. Trên 30%
Câu 32
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
A. Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
B. Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Theo dõi thêm vài tuần
D. Bán thêm kháng histamine
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
A. Trên 5 cm
B. 0,5-1 cm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 2-3 cm
D. 1-3 mm
Câu 34
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, biểu hiện nào sau đây khiến bạn không nên chỉ tư vấn thuốc bôi mà cần khuyên đi khám?
A. Vảy ít
B. Ngứa nhẹ
C. Tổn thương lan tỏa nhiều vùng da
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ vài tổn thương khu trú, không sốt
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Trong bệnh chốc, tổn thương phối hợp có thể gặp là:
A. Viêm bờ mi hoặc chốc mép
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Hạt cơm quanh móng
C. Ban cánh bướm
D. Loét sinh dục không đau
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt chốc với bệnh có tổn thương mụn nước do vi rút?
A. Chốc thường đóng vảy tiết mật ong sau vỡ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chốc luôn đau rát dữ dội
C. Chốc luôn có niêm mạc tổn thương
D. Chốc chỉ ở người lớn
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
Bệnh da phối hợp nào dưới đây có thể là yếu tố thuận lợi làm xuất hiện chốc?
A. Nám má
B. Bạch biến
C. Vảy cá
D. Ghẻ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: EASY
Đúng
Kháng sinh uống nào sau đây nằm trong lựa chọn điều trị chốc ở người lớn theo tài liệu?
A. Ivermectin
B. Metronidazole
C. Fluconazole
D. Cephalexin
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc bôi nào sau đây nằm trong nhóm kháng sinh tại chỗ được nêu trong tài liệu cho chốc?
A. Ketoconazol
B. Acyclovir
C. Permethrin
D. Mupirocin
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Bệnh chốc được xếp vào nhóm bệnh nào sau đây?
A. Bệnh da tự miễn
B. Bệnh da dị ứng
C. Bệnh da nhiễm khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Bệnh da do vi rút
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Chỉ định dùng kháng sinh toàn thân trong chốc theo tài liệu là khi:
A. Mọi trường hợp có ngứa
B. Tổn thương nhiều, lan tỏa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ khi có hạch
D. Chỉ khi có sốt
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Mục tiêu của chống ngứa trong điều trị chốc là:
A. Giảm sốt
B. Ngừa sẹo lõm
C. Hạn chế tự lây truyền do gãi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Làm bệnh khỏi nhanh hơn do diệt khuẩn
Câu 43
Mức độ: EASY
Đúng
Pemphigus vulgaris khác chốc ở điểm nào quan trọng?
A. Luôn có vảy mật ong
B. Luôn gặp ở trẻ em
C. Không có bọng nước
D. Thường có tổn thương niêm mạc và Nikolsky dương tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu cạy vảy tiết ở chốc, nền tổn thương bên dưới thường là:
A. Loét sâu bẩn
B. U sùi chảy máu
C. Vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm ướt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Da lành bình thường
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
A. 1/10.000
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 1/100.000
C. 10%
D. 1/1.000
Câu 46
Mức độ: EASY
Đúng
Giá trị đào tạo quan trọng nhất của việc dặn bệnh nhân không gãi trong bệnh chốc là:
A. Giúp khỏi nấm nhanh
B. Hạn chế tự lây truyền và giảm nguy cơ biến chứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Giảm đau tức thì
D. Giảm nguy cơ quái thai
Câu 47
Mức độ: EASY
Sai
Ở người lớn, nếu thương tổn bọng nước nhăn nheo trên nền da lành, dễ vỡ, có mùi hôi và loét niêm mạc, chẩn đoán nên nghĩ đầu tiên là:
A. Chốc
Người chơi chọn
B. Pemphigus vulgaris
Đáp án đúng
C. Ghẻ
D. Nấm da
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc khu trú nhưng rất ngứa, mẹ hỏi có thể chỉ dùng thuốc chống ngứa mà không bôi kháng sinh không. Trả lời phù hợp nhất là:
A. Có, nếu trẻ không sốt
B. Có, vì ngứa là nguyên nhân chính
C. Chỉ cần rửa nước
D. Không, chống ngứa chỉ là hỗ trợ; điều trị nhiễm khuẩn vẫn là trọng tâm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: EASY
Sai
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
A. Vệ sinh tốt và da khô
Người chơi chọn
B. Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
Đáp án đúng
C. Uống nhiều nước
D. Tập thể dục thường xuyên
Câu 50
Mức độ: EASY
Đúng
Sai lầm nào sau đây dễ làm bệnh chốc kéo dài và lan rộng?
A. Dùng mỡ mupirocin theo hướng dẫn
B. Cắt móng tay, vệ sinh da
C. Để trẻ gãi và tiếp tục dùng chung khăn mặt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Đắp nước muối sinh lý khi nhiều vảy