QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Phiếu kết quả bài thi
Ngày in: 06/05/2026 23:40
Thông tin bài thi
Người chơi
Thanh TL
Số điện thoại
0343482403
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
64 Trần Đình Trọng
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Loại đề
Tự động từ toàn bộ ngân hàng câu hỏi
Mã lượt thi
37f058bc-79a6-4c90-ba7f-e268c16c9ceb
Trạng thái
Đã nộp
Tổng số câu
50
Số câu đúng
45
Số câu sai
5
Thời gian
16:21
Chi tiết câu trả lời
Câu 1
- EASY
Đúng
Lời khuyên nào sau đây phù hợp nhất để phòng bệnh chốc tái phát/lây lan trong gia đình?
A
Chỉ uống vitamin
B
Tắm rửa vệ sinh ngoài da, cắt tóc, cắt móng tay
C
Bôi mỹ phẩm thường xuyên
D
Kiêng tắm hoàn toàn
Câu 2
- EASY
Đúng
Thuốc nào sau đây được dùng bổ trợ nếu chốc có ngứa?
A
Thuốc giãn phế quản
B
Kháng histamine tổng hợp
C
Thuốc lợi tiểu
D
Thuốc tránh thai
Câu 3
- EASY
Đúng
Trong thực hành tư vấn, phát biểu nào sau đây là SAI về chốc?
A
Mọi trường hợp đều cần kháng sinh tiêm tĩnh mạch
B
Có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân
C
Trẻ nhỏ là nhóm thường gặp
D
Có thể tự lây khi gãi
Câu 4
- EASY
Đúng
Nếu thấy mảng đỏ phù nề, cứng, đau, giới hạn rõ, bờ nổi cao, có thể có bọng nước hoặc hoại tử trên nền chốc, nên nghĩ đến biến chứng:
A
Viêm quầng/viêm mô bào
B
Hắc lào
C
Chàm hóa
D
Dày sừng
Câu 5
- EASY
Đúng
Biện pháp phòng bệnh nào sau đây được nêu trong tài liệu?
A
Ăn thật nhiều đường
B
Dùng kháng sinh dự phòng kéo dài
C
Tắm nước quá nóng
D
Tránh ở lâu nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng
Câu 6
- EASY
Đúng
Trong chăm sóc tại nhà, lời khuyên nào phù hợp nhất với trẻ bị chốc?
A
Tránh gãi, giữ da sạch, cắt móng tay
B
Chà xát mạnh để bong vảy nhanh
C
Bôi mỹ phẩm che tổn thương
D
Tự nặn bọng mủ
Câu 7
- EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
A
Chấy không liên quan gì đến chốc
B
Chốc ở đầu luôn do nấm
C
Chỉ điều trị chấy là đủ
D
Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
Câu 8
- EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi sau đây phù hợp nhất với bệnh chốc là:
A
Tuổi nhỏ, thời tiết nóng ẩm, vệ sinh kém
B
Chế độ ăn nhiều đạm
C
Thiếu ngủ đơn thuần
D
Khí hậu lạnh khô, vệ sinh tốt
Câu 9
- EASY
Đúng
Nuôi cấy dịch hoặc mủ trong chốc có vai trò quan trọng nhất ở tình huống nào?
A
Chỉ dùng cho trẻ sơ sinh
B
Chỉ để xác định có nấm hay không
C
Xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trường hợp khó
D
Mọi ca nhẹ phải làm ngay
Câu 10
- EASY
Đúng
Viêm da dạng herpes của Duhring-Brocq khác chốc ở chỗ:
A
Luôn có chấy ở đầu
B
Vảy mật ong vùng da hở
C
Do tụ cầu/liên cầu
D
Bọng nước căng bóng thành chùm ở mặt duỗi, khó nhiễm trùng
Câu 11
- EASY
Sai
Vị trí hay gặp của chốc loét theo tài liệu là
A
Lòng bàn tay
B
Da đầu
C
Chi dưới
D
Vùng môi
Câu 12
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghĩ nhiều đến hội chứng bong vảy da do tụ cầu (SSSS) hơn chốc?
A
Nikolsky dương tính, bong vảy lan tỏa, không tổn thương niêm mạc
B
Tổn thương lành để lại tăng sắc tố
C
Vảy mật ong khu trú
D
Chỉ ngứa ít
Câu 13
- EASY
Đúng
Nhuộm Gram dịch hoặc mủ tại tổn thương chốc thường thấy:
A
Trực khuẩn Gram âm
B
Tế bào ái toan
C
Cầu khuẩn Gram dương kèm bạch cầu đa nhân trung tính
D
Sợi nấm phân nhánh
Câu 14
- EASY
Đúng
Thương tổn cơ bản điển hình nhất của bệnh chốc sau khi bọng nước vỡ là:
A
Mụn nước lõm giữa
B
Vảy tiết màu trắng bạc
C
Loét sâu bờ tím
D
Vảy tiết màu vàng nâu như mật ong
Câu 15
- EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A
Viêm cầu thận cấp
B
Viêm tuyến giáp
C
Sỏi thận
D
Viêm tụy cấp
Câu 16
- EASY
Đúng
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với chốc thông thường?
A
Vảy tiết mật ong
B
Tổn thương dọc theo đường đi thần kinh ngoại biên
C
Ngứa
D
Bọng nước nông
Câu 17
- EASY
Đúng
Triệu chứng toàn thân thường gặp của chốc là:
A
Thường không sốt, đôi khi có hạch viêm phản ứng
B
Tiêu chảy
C
Co giật
D
Thường sốt cao liên tục
Câu 18
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào nghiêng nhiều về nấm da hơn chốc khi không có bọng nước?
A
Bọng mủ nhanh
B
Vảy tiết làm bết tóc
C
Vảy tiết mật ong
D
Bờ đa cung có mụn nước nhỏ và vảy da ở rìa
Câu 19
- EASY
Đúng
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
A
Trẻ dưới 6 tuổi
B
Tuổi dậy thì
C
Tuổi 20-30
D
Người trên 70
Câu 20
- EASY
Sai
Biến chứng tại chỗ nào của chốc biểu hiện thêm các mụn nước tập trung thành đám quanh tổn thương hoặc rải rác khắp cơ thể, ngứa nhiều?
A
Chàm hóa
B
Chốc loét
C
Viêm cơ
D
Viêm màng não
Câu 21
- EASY
Đúng
Tác nhân gây bệnh chốc thường gặp là:
A
Chỉ do Pseudomonas
B
Tụ cầu vàng, liên cầu hoặc phối hợp cả hai
C
Chỉ do nấm sợi
D
Chỉ do HSV
Câu 22
- EASY
Đúng
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A
Vảy tiết mật ong sau vỡ
B
Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
C
Ngứa nhẹ ở chi dưới
D
Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
Câu 23
- EASY
Đúng
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
A
Phụ nữ có thai
B
Trẻ nhỏ
C
Người cao tuổi
D
Nam giới tuổi trung niên
Câu 24
- EASY
Đúng
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
A
Bôi corticoid mạnh đơn độc
B
Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
C
Chỉ băng kín
D
Đắp mỡ salicylic 20%
Câu 25
- EASY
Đúng
Nếu chốc kháng thuốc hoặc chốc loét, hướng xử trí đúng là:
A
Điều trị theo kháng sinh đồ
B
Chỉ rửa nước muối
C
Tăng liều corticoid
D
Ngừng mọi thuốc
Câu 26
- EASY
Đúng
Ở trẻ có đỏ da bong vảy lan tỏa, Nikolsky dương tính, cần nghĩ nhiều hơn đến:
A
Chốc khu trú
B
Hội chứng bong vảy da do tụ cầu
C
Herpes môi
D
Nấm da
Câu 27
- EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, điểm nào sau đây khiến bạn phải thận trọng không chẩn đoán là chốc đơn thuần?
A
Ngứa nhẹ
B
Vảy tiết mật ong ở mặt trẻ em
C
Đau rát nhiều, phân bố theo dải thần kinh
D
Tiền sử ghẻ
Câu 28
- EASY
Đúng
Vị trí nào điển hình cho herpes simplex hơn chốc?
A
Cẳng chân
B
Da đầu có chấy
C
Môi hoặc sinh dục
D
Mặt ngoài cẳng tay
Câu 29
- EASY
Đúng
Ở trường hợp chốc nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin, lựa chọn nào được nêu trong tài liệu?
A
Acyclovir
B
Trimetroprim-sulfamethoxazol
C
Nystatin
D
Podophyllotoxin
Câu 30
- EASY
Đúng
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A
Liên quan ghẻ
B
Thường sau côn trùng cắn
C
Hay vào mùa hè do nóng ẩm
D
Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
Câu 31
- EASY
Sai
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
A
<1%
B
2-5%
C
10-15%
D
Trên 30%
Câu 32
- EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
A
Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
B
Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
C
Theo dõi thêm vài tuần
D
Bán thêm kháng histamine
Câu 33
- EASY
Đúng
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
A
Trên 5 cm
B
0,5-1 cm
C
2-3 cm
D
1-3 mm
Câu 34
- EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, biểu hiện nào sau đây khiến bạn không nên chỉ tư vấn thuốc bôi mà cần khuyên đi khám?
A
Vảy ít
B
Ngứa nhẹ
C
Tổn thương lan tỏa nhiều vùng da
D
Chỉ vài tổn thương khu trú, không sốt
Câu 35
- EASY
Đúng
Trong bệnh chốc, tổn thương phối hợp có thể gặp là:
A
Viêm bờ mi hoặc chốc mép
B
Hạt cơm quanh móng
C
Ban cánh bướm
D
Loét sinh dục không đau
Câu 36
- EASY
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt chốc với bệnh có tổn thương mụn nước do vi rút?
A
Chốc thường đóng vảy tiết mật ong sau vỡ
B
Chốc luôn đau rát dữ dội
C
Chốc luôn có niêm mạc tổn thương
D
Chốc chỉ ở người lớn
Câu 37
- EASY
Đúng
Bệnh da phối hợp nào dưới đây có thể là yếu tố thuận lợi làm xuất hiện chốc?
A
Nám má
B
Bạch biến
C
Vảy cá
D
Ghẻ
Câu 38
- EASY
Đúng
Kháng sinh uống nào sau đây nằm trong lựa chọn điều trị chốc ở người lớn theo tài liệu?
A
Ivermectin
B
Metronidazole
C
Fluconazole
D
Cephalexin
Câu 39
- EASY
Đúng
Thuốc bôi nào sau đây nằm trong nhóm kháng sinh tại chỗ được nêu trong tài liệu cho chốc?
A
Ketoconazol
B
Acyclovir
C
Permethrin
D
Mupirocin
Câu 40
- EASY
Đúng
Bệnh chốc được xếp vào nhóm bệnh nào sau đây?
A
Bệnh da tự miễn
B
Bệnh da dị ứng
C
Bệnh da nhiễm khuẩn
D
Bệnh da do vi rút
Câu 41
- EASY
Đúng
Chỉ định dùng kháng sinh toàn thân trong chốc theo tài liệu là khi:
A
Mọi trường hợp có ngứa
B
Tổn thương nhiều, lan tỏa
C
Chỉ khi có hạch
D
Chỉ khi có sốt
Câu 42
- EASY
Đúng
Mục tiêu của chống ngứa trong điều trị chốc là:
A
Giảm sốt
B
Ngừa sẹo lõm
C
Hạn chế tự lây truyền do gãi
D
Làm bệnh khỏi nhanh hơn do diệt khuẩn
Câu 43
- EASY
Đúng
Pemphigus vulgaris khác chốc ở điểm nào quan trọng?
A
Luôn có vảy mật ong
B
Luôn gặp ở trẻ em
C
Không có bọng nước
D
Thường có tổn thương niêm mạc và Nikolsky dương tính
Câu 44
- EASY
Đúng
Nếu cạy vảy tiết ở chốc, nền tổn thương bên dưới thường là:
A
Loét sâu bẩn
B
U sùi chảy máu
C
Vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm ướt
D
Da lành bình thường
Câu 45
- EASY
Đúng
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
A
1/10.000
B
1/100.000
C
10%
D
1/1.000
Câu 46
- EASY
Đúng
Giá trị đào tạo quan trọng nhất của việc dặn bệnh nhân không gãi trong bệnh chốc là:
A
Giúp khỏi nấm nhanh
B
Hạn chế tự lây truyền và giảm nguy cơ biến chứng
C
Giảm đau tức thì
D
Giảm nguy cơ quái thai
Câu 47
- EASY
Sai
Ở người lớn, nếu thương tổn bọng nước nhăn nheo trên nền da lành, dễ vỡ, có mùi hôi và loét niêm mạc, chẩn đoán nên nghĩ đầu tiên là:
A
Chốc
B
Pemphigus vulgaris
C
Ghẻ
D
Nấm da
Câu 48
- EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc khu trú nhưng rất ngứa, mẹ hỏi có thể chỉ dùng thuốc chống ngứa mà không bôi kháng sinh không. Trả lời phù hợp nhất là:
A
Có, nếu trẻ không sốt
B
Có, vì ngứa là nguyên nhân chính
C
Chỉ cần rửa nước
D
Không, chống ngứa chỉ là hỗ trợ; điều trị nhiễm khuẩn vẫn là trọng tâm
Câu 49
- EASY
Sai
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
A
Vệ sinh tốt và da khô
B
Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
C
Uống nhiều nước
D
Tập thể dục thường xuyên
Câu 50
- EASY
Đúng
Sai lầm nào sau đây dễ làm bệnh chốc kéo dài và lan rộng?
A
Dùng mỡ mupirocin theo hướng dẫn
B
Cắt móng tay, vệ sinh da
C
Để trẻ gãi và tiếp tục dùng chung khăn mặt
D
Đắp nước muối sinh lý khi nhiều vảy