Chi tiết đáp án bài thi
Binh - 1235
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về Viêm da cơ địa
Kết quả
49/50
Thời gian làm bài
15:46
Thứ hạng
#21
Câu 1
Mức độ: HARD
Đúng
Yếu tố nào sau đây phản ánh rõ tính cơ địa dị ứng của viêm da cơ địa?
A. Chỉ có đau khớp
B. Kèm tiền sử hen hoặc viêm mũi dị ứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ có sốt
D. Chỉ có đau cơ
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng một đợt kháng sinh trong viêm da cơ địa bội nhiễm theo tài liệu là:
A. 1 tháng
B. 3-5 ngày
C. 7 ngày
D. 10-14 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: HARD
Đúng
Ở người lớn, biểu hiện nào rất gợi ý viêm da cơ địa hơn nấm da?
A. Lichen hóa ở nếp gấp kèm ngứa, khô da, tiền sử dị ứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Dày sừng dưới móng
C. Vảy mịn màu nâu vàng ở ngực lưng
D. Dát tròn có bờ hoạt động rõ
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Viêm da lòng bàn tay, chân trong viêm da cơ địa người lớn gặp khoảng:
A. 5-10%
B. 90-100%
C. 20-80%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 1-5%
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biểu hiện nào sau đây thuộc nhóm biểu hiện khác của viêm da cơ địa?
A. Dát tăng sắc tố sau nấm
B. Hạt cơm sinh dục
C. Loét sâu dưới da
D. Da cá, dày da lòng bàn tay bàn chân, dày sừng nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khoảng bao nhiêu phần trăm người bệnh viêm da cơ địa có thể xuất hiện thêm các bệnh dị ứng khác?
A. 10-20%
Người chơi chọn
B. 30-50%
Đáp án đúng
C. 5-10%
D. 80-90%
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Loại quần áo nên ưu tiên cho người viêm da cơ địa là:
A. Vải cotton
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Dạ thô
C. Len dày
D. Sợi tổng hợp bí nóng
Câu 8
Mức độ: HARD
Đúng
Nếu viêm da cơ địa kéo dài dai dẳng ở người lớn, vùng nào thường bị ảnh hưởng mạnh bởi dị nguyên và yếu tố tâm sinh lý?
A. Các nếp gấp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Lòng bàn chân đơn thuần
C. Móng
D. Da đầu đơn độc
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây được nêu trong kháng histamin H1 điều trị viêm da cơ địa?
A. Chlorpheniramin, fexofenadin, cetirizin
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Fluconazol, itraconazol, terbinafin
C. Permethrin, lindan, sulfur
D. Acyclovir, valacyclovir, famciclovir
Câu 10
Mức độ: HARD
Đúng
Trong quản lý lâu dài viêm da cơ địa, mục tiêu thực tế nhất là:
A. Chỉ làm hết đỏ da tạm thời
B. Chữa khỏi hoàn toàn ngay trong vài ngày
C. Chỉ dừng ngứa một lần là đủ
D. Kiểm soát bệnh, giảm tái phát và giảm ảnh hưởng lên chất lượng sống
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi viêm da cơ địa ở người lớn lan tỏa, vùng nặng nhất thường là:
A. Da đầu
B. Quanh móng
C. Mu bàn chân
D. Các nếp gấp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng hay gặp trong viêm da cơ địa là:
A. Tăng nồng độ IgE trong huyết thanh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Hạ calci máu
C. Giảm men gan đặc hiệu
D. Tăng acid uric
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Viêm da cơ địa là bệnh da như thế nào?
A. Bệnh do nấm da lan tỏa
B. Bệnh tự miễn chỉ gặp ở người già
C. Bệnh nhiễm khuẩn da cấp tính
D. Bệnh viêm da mạn tính, tái phát, ngứa nhiều và liên quan cơ địa dị ứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Corticoid toàn thân trong viêm da cơ địa:
A. Chỉ dùng ở trẻ sơ sinh
B. Phải dùng kéo dài cho mọi bệnh nhân
C. Không bao giờ được dùng
D. Có thể chỉ định ngắn ngày khi bệnh bùng phát nặng, không dùng kéo dài
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: HARD
Đúng
Trong tiếp cận bệnh mạn tính như viêm da cơ địa, mục tiêu không phù hợp là gì?
A. Kiểm soát triệu chứng và giảm tái phát
B. Giáo dục tránh dị nguyên và chăm sóc da hằng ngày
C. Chỉ xử trí khi bùng phát nặng, bỏ qua giai đoạn duy trì
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Giảm nguy cơ bội nhiễm và biến chứng
Câu 16
Mức độ: HARD
Đúng
Sai lầm hay gặp ở người bệnh viêm da cơ địa là:
A. Tránh dị nguyên
B. Tắm nước ấm đúng mức
C. Mặc cotton
D. Chỉ bôi thuốc khi bùng phát mà bỏ qua dưỡng ẩm hằng ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố nào sau đây là dị nguyên môi trường hay làm nặng viêm da cơ địa?
A. Chỉ nước lạnh
B. Chỉ thức ăn cay
C. Chỉ ánh sáng mặt trời
D. Bụi nhà, lông súc vật, quần áo, đồ dùng gia đình
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 18
Mức độ: HARD
Đúng
Nếu người bệnh nói 'cứ tiếp xúc lông chó mèo hoặc mặc áo len là bệnh bùng lên', điều này phù hợp với:
A. Zona
B. Viêm da cơ địa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nấm da
D. Chốc
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Phần lớn viêm da cơ địa nhũ nhi sẽ tự khỏi khi trẻ được khoảng:
A. 12 tháng
B. 18-24 tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 7 tuổi
D. 6 tháng
Câu 20
Mức độ: HARD
Đúng
Ở trẻ nhỏ bị viêm da cơ địa, cần lưu ý gì với vùng tã lót?
A. Vệ sinh vùng tã lót tránh chất tiết gây kích thích
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Bôi corticoid mạnh thường xuyên
C. Không cần để ý
D. Băng kín suốt ngày
Câu 21
Mức độ: HARD
Đúng
Giữ độ ẩm không khí trong phòng có ý nghĩa gì với người viêm da cơ địa?
A. Không ảnh hưởng gì
B. Làm bệnh nặng hơn chắc chắn
C. Chỉ có ích với người lớn
D. Giúp hạn chế khô da và giảm bùng phát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: HARD
Đúng
Viêm da cơ địa nhũ nhi khác viêm da do kích ứng tã lót ở điểm nào?
A. Không ngứa
B. Luôn tổn thương nặng nhất ở vùng tã
C. Không thấy tổn thương ở vùng tã lót trong thể điển hình
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ có ở bẹn
Câu 23
Mức độ: HARD
Đúng
Một dấu hiệu khiến dễ nhầm viêm da cơ địa với bệnh khác là:
A. Đường hầm ghẻ
B. Mụn nước thành chùm dọc dây thần kinh
C. Vảy màu mật ong
D. Tổn thương ngứa, đỏ, trợt, mạn tính và tái phát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí hay gặp nhất của viêm da cơ địa ở trẻ em là:
A. Khoeo, nếp gấp khuỷu tay, mi mắt, hai bên cổ, cẳng tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ da đầu
C. Chỉ vùng lưng
D. Chỉ lòng bàn chân
Câu 25
Mức độ: HARD
Đúng
Nếu người bệnh có viêm da quanh mi mắt, tăng sắc tố quanh mắt và tiền sử hen, nghĩ nhiều đến:
A. Viêm da cơ địa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Zona mắt
C. Nấm da mặt
D. Viêm da do côn trùng
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
Tổn thương điển hình ở viêm da cơ địa trẻ em là:
A. Sẩn đỏ, vết trợt, da dày, mụn nước khu trú hoặc lan tỏa cấp tính, có thể kèm nhiễm khuẩn thứ phát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Dát giảm sắc tố có vảy mỏng
C. Chỉ có mụn mủ ở mặt
D. Chỉ có nứt kẽ bàn chân
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố môi trường trong viêm da cơ địa đóng vai trò gì?
A. Đóng vai trò động lực khởi phát hoặc làm nặng bệnh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Không có vai trò
C. Chỉ ảnh hưởng vào mùa hè
D. Chỉ ảnh hưởng ở người lớn
Câu 28
Mức độ: HARD
Đúng
Một tình huống nên nghĩ nhiều đến dị nguyên thức ăn trên nền viêm da cơ địa nhũ nhi là:
A. Bệnh giảm rõ khi ngừng một số thức ăn nghi ngờ dị ứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Bệnh chỉ tăng khi trời mưa
C. Bệnh chỉ xảy ra khi thiếu ngủ
D. Bệnh chỉ xuất hiện sau tiêm vaccine
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một dấu hiệu mắt có thể gặp trong viêm da cơ địa là:
A. Xuất huyết kết mạc sau chấn thương
B. Đục thủy tinh thể
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Tăng nhãn áp cấp luôn luôn
D. Bong võng mạc cấp
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố thức ăn nào có thể làm nặng viêm da cơ địa ở trẻ nhũ nhi?
A. Chỉ trái cây ít ngọt
B. Sữa, hải sản, thịt bò, thịt gà
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ cơm trắng
D. Chỉ rau xanh
Câu 31
Mức độ: HARD
Đúng
Ở trẻ nhũ nhi, tổn thương viêm da cơ địa có thể xuất hiện thêm ở đâu khi trẻ biết bò?
A. Vùng thắt lưng đơn độc
B. Đầu gối
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Lòng bàn tay
D. Móng chân
Câu 32
Mức độ: HARD
Đúng
Tần suất bôi thuốc làm ẩm da hàng ngày theo khuyến nghị là:
A. 1 lần/tuần
B. 1 lần/ngày
C. 2-3 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ mùa hè
Câu 33
Mức độ: HARD
Đúng
Ở trẻ em bị viêm da cơ địa, vùng cổ có thể có đặc điểm nào?
A. Chỉ tăng tiết mồ hôi
B. Sạm da dạng lưới
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Mụn cóc phẳng
D. Vảy màu mật ong
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biểu hiện quanh mắt trong viêm da cơ địa có thể gồm:
A. Mi mắt dưới có 2 nếp gấp, tăng sắc tố quanh mắt, viêm kết mạc tái diễn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ sưng mi cấp tính
C. Chỉ khô mắt đơn thuần
D. Chỉ lác mắt
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Khoảng 50% trẻ bị viêm da cơ địa sẽ khỏi khi được khoảng:
A. 18 tuổi
B. 10 tuổi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 5 tuổi
D. 15 tuổi
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu dùng xà phòng ở người viêm da cơ địa, nên chọn loại nào?
A. Loại tẩy rửa mạnh
B. Loại nhiều hương liệu
C. Bất kỳ loại nào
D. Loại ít kích ứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học viêm da cơ địa có thể thấy:
A. Thượng bì có xốp bào xen á sừng; trung bì có thâm nhiễm tế bào viêm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ hoại tử bã đậu
C. Chỉ tế bào ác tính
D. Chỉ bọng nước dưới thượng bì
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Theo Hanifin và Rajka, tổn thương phát ban tái phát hoặc mạn tính là:
A. Tiêu chuẩn chính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Dấu hiệu loại trừ
C. Tiêu chuẩn phụ
D. Không liên quan
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biểu hiện điển hình ở thanh thiếu niên và người lớn bị viêm da cơ địa là:
A. Mụn nước, sẩn đỏ dẹt, có vùng da mỏng trên nền da dày, lichen hóa, ngứa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ có dát trắng ở lưng
C. Chỉ có mảng đỏ vùng tã lót
D. Chỉ có mụn mủ ở mặt
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vị trí hay gặp của viêm da cơ địa ở thanh thiếu niên là:
A. Chỉ mu tay
B. Chỉ vùng lưng
C. Nếp gấp khuỷu, khoeo, cổ, rốn, vùng da quanh mắt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ da đầu
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu cả bố và mẹ cùng bị viêm da cơ địa thì con sinh ra có nguy cơ mắc bệnh khoảng:
A. 50%
B. 80%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 10%
D. 30%
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Bệnh viêm da cơ địa thường xuất hiện ở những người có tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc nhóm bệnh nào?
A. Bệnh tim mạch
B. Các bệnh có yếu tố dị ứng như hen, viêm mũi xoang dị ứng, mày đay, dị ứng thuốc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Bệnh gan mật
D. Bệnh cơ xương khớp
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khô da trong viêm da cơ địa chủ yếu do:
A. Chỉ do tuổi cao
B. Giảm bài tiết mồ hôi hoàn toàn
C. Tăng tiết bã
D. Tăng mất nước qua biểu bì
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: HARD
Đúng
Mục tiêu của dưỡng ẩm hằng ngày trong viêm da cơ địa là:
A. Phục hồi hàng rào da và giảm mất nước qua biểu bì
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Diệt tụ cầu vàng
C. Làm bong vảy thật nhanh
D. Thay thế hoàn toàn corticoid bôi trong mọi đợt cấp
Câu 45
Mức độ: HARD
Đúng
Một biểu hiện giúp nghĩ tới viêm da cơ địa ở người lớn là:
A. Chỉ mụn đầu đen
B. Chỉ bóng nước ở môi
C. Chỉ loét sâu ở chân
D. Chàm ở vú
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mặt và mặt duỗi các chi ở trẻ em, trẻ sơ sinh là:
A. Biểu hiện chỉ có ở người lớn
B. Chỉ gặp ở nấm da
C. Vị trí điển hình trong tiêu chuẩn chính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Dấu hiệu chống chẩn đoán
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ngoài kháng histamin và kháng sinh, thuốc toàn thân khác có thể dùng trong viêm da cơ địa là:
A. Amphotericin B, nystatin
B. Cyclosporin, methotrexat
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Permethrin, ivermectin
D. Acyclovir, famciclovir
Câu 48
Mức độ: HARD
Đúng
Trong mô hình nhà thuốc, khi nào cần nghĩ đến bội nhiễm trên nền viêm da cơ địa?
A. Khi chỉ ngứa nhẹ về đêm
B. Khi da khô đơn thuần
C. Khi có tăng sắc tố sau viêm
D. Khi tổn thương trợt rỉ dịch nhiều, có mủ, đóng vảy tiết dày hoặc hạch lân cận sưng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Viêm da lòng bàn tay, chân ở người lớn có ý nghĩa gì?
A. Không liên quan viêm da cơ địa
B. Có thể là dấu hiệu đầu tiên của viêm da cơ địa ở người lớn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
D. Chỉ là biến chứng muộn hiếm gặp
Câu 50
Mức độ: HARD
Đúng
Một giá trị lớn của dược sĩ nhà thuốc trong quản lý viêm da cơ địa là:
A. Giúp người bệnh nhận ra yếu tố khởi động, dùng thuốc đúng và dưỡng ẩm đúng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ bán thuốc chống ngứa
C. Chờ bệnh tự khỏi
D. Chỉ nhắc uống nước nhiều