OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

h - 696969693
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Quang Trung
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
49/50
Thời gian làm bài
11:33
Thứ hạng
#12
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu lâm sàng điển hình của SWO là:
A. Móng tiêu hủy toàn bộ ngay từ đầu
B. Viêm quanh móng mưng mủ cấp
C. Đốm hoặc khía trắng trên bề mặt móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Dải nâu dọc móng từ gốc
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Cạo tóc
C. Chích máu đầu ngón
D. Chỉ lau móng bằng cồn
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Mày đay
B. Ghẻ Na Uy
C. Hồng ban đa dạng
D. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
B. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
D. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
Câu 5
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 400 mg/ngày
B. 100 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 200 mg/ngày
D. 50 mg/ngày
Câu 6
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ màu móng đẹp hơn
B. Chỉ giảm đau
C. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ hết ngứa
Câu 7
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 25 mg/ngày x 12 tuần
B. 250 mg/tuần x 12 tuần
C. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 500 mg/ngày x 3 ngày
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm mốc không dermatophyte có thể gây nấm móng là:
A. Chỉ Malassezia spp.
B. Chỉ Trichophyton spp.
C. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ Candida spp.
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Lang ben
B. Lichen móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chốc
D. Zona
Câu 10
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 12 tháng
C. 6 tháng
D. 1 tuần duy nhất
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
A. Chỉ có chấm đen ở đầu móng
B. Chỉ dày sừng bề mặt
C. Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Hoàn toàn không thay đổi
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi ngày 3 lần
B. Bôi liều duy nhất
C. Bôi cách giờ
D. Bôi 1 tuần 1 lần
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 100 mg/ngày x 1 tuần
B. 500 mg/tuần
C. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 1 viên duy nhất
Câu 14
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 12 tuần
B. 26 tuần
C. 18 tuần
D. 6 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi đau khớp
B. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
C. Chỉ khi có sốt cao
D. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về căn nguyên nấm móng?
A. Chủ yếu do virus
B. Do nhiều chủng nấm gây nên
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chủ yếu do vi khuẩn
D. Chỉ do một chủng nấm duy nhất
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
B. Ít được chỉ định
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Bắt buộc mọi ca
D. Không bao giờ làm
Câu 18
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 125 mg/ngày x 2 ngày
B. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 250 mg liều duy nhất
D. 500 mg/ngày x 1 tuần
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ Malassezia spp.
B. Chỉ T. rubrum
C. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ virus
Câu 20
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ xoa bóp
B. Bào mòn móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ tăng uống nước
D. Chỉ chườm lạnh
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1 ngày
B. 1–2 ngày
C. 3–6 giờ
D. 2–3 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: EASY
Sai
Malassezia furfur trong nấm móng thuộc nhóm nào?
A. Dermatophyte
Người chơi chọn
B. Nấm mốc không dermatophyte
C. Nấm men, hiếm gặp
Đáp án đúng
D. Vi khuẩn gram âm
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Nấm móng là bệnh lý như thế nào theo tài liệu?
A. Viêm móng cấp, tiến triển nhanh và tự khỏi
B. Viêm móng thường gặp, tiến triển âm thầm, mạn tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhiễm khuẩn huyết do nấm
D. Dị ứng móng thoáng qua
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 1–3 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 3–5 ngày
C. 24 giờ
D. 2 tuần
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
A. Ở nếp gấp sau
B. Ở gốc móng
C. Ở trung tâm bản móng
D. Ở phía xa bờ bên của móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 500 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 125 mg/ngày
D. 62,5 mg/ngày
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ mức độ ngứa
C. Chỉ màu móng
D. Chỉ lâm sàng
Câu 28
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 8 tuần
C. 16 tuần
D. 6 tuần
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
A. Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
B. Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
C. Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ ở móng tay
Câu 30
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 50 mg/ngày x 12 tuần
B. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
C. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
D. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Lấy nước tiểu
C. Chọc dịch khớp
D. Cạo da đầu
Câu 32
Mức độ: HARD
Đúng
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 300 mg/tuần x 2 tuần
C. 50 mg/ngày x 3 ngày
D. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Acyclovir 5%
B. Permethrin 5%
C. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Mupirocin 2%
Câu 34
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 5 mg/kg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 250 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
D. 200 mg/ngày
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. Cồn 70 độ
B. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nước muối ưu trương
D. KOH 2% đơn độc
Câu 36
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 6 tuần
B. 3 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 1 tháng
D. 2 tháng liên tiếp
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Posterior subungual onycholysis
B. Peripheral superficial onychomycosis
C. Proximal subungual onychomycosis
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Proximal superficial osteomycosis
Câu 38
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
B. 400 mg/ngày
C. 200 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 300 mg/ngày
Câu 39
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Người chỉ bị một móng nhẹ
B. Nam giới trẻ khỏe
C. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Người không có bệnh nền
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Chỉ tuổi của người bệnh
B. Chỉ màu móng
C. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ giới tính
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân nào sau đây là nguyên nhân thường gặp của nấm móng do dermatophyte?
A. Fusarium spp.
B. Trichophyton rubrum
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Malassezia furfur
D. Candida albicans
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 30–37°C bắt buộc
B. 10–15°C
C. 22–25°C
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 40–45°C
Câu 43
Mức độ: EASY
Đúng
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
A. Chỉ gây ở trẻ em
B. Không bao giờ gây bệnh
C. Hiếm khi gây nấm móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Là nguyên nhân chính
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Candida albicans và Candida tropicalis
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ E. floccosum
C. Chỉ Aspergillus spp.
D. Chỉ T. rubrum
Câu 45
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 50 mg/ngày x 1 tháng
B. 200 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 200 mg/tuần x 12 tuần
D. 100 mg/ngày x 3 ngày
Câu 46
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
B. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 125 mg/ngày
D. 500 mg/ngày
Câu 47
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 50 mg/ngày x 1 tháng
B. 250 mg/ngày x 3 ngày
C. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
SWO thường gặp ở nhóm người nào hơn?
A. Chỉ phụ nữ có thai
B. Người hoàn toàn khỏe mạnh không bệnh nền
C. Chỉ trẻ sơ sinh
D. Người suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO là viết tắt của:
A. Total dystrophic onychomycosis
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Terminal distal onycholysis
C. Trophic distal onycholysis
D. Total distal osteomyelitis
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Sẩn ngứa
C. Hạt cơm phẳng
D. U mềm lây